bội ước

bội ước

Anh ta đã bội ước với lời hứa sẽ chung thủy.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Không giữ lời hứa, không thực hiện lời cam kết đã thề nguyền hoặc thỏa thuận: Hành động vi phạm, không tuân thủ một lời hứa, lời thề hoặc giao ước nghiêm túc đã được đưa ra trước đó.
    • Phản bội lại điều đã thề hứa: Thể hiện sự không trung thành, sự phản bội đối với một lời thề nguyền, cam kết quan trọng, thường trong các mối quan hệ hoặc hiệp ước.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta đã bội ước với lời hứa sẽ chung thủy. (Anh ta đã không giữ lời hứa về sự chung thủy.)
    • Hai nước hiệp định hòa bình nhưng một bên đã sớm bội ước. (Hai nước hiệp định hòa bình nhưng một bên đã sớm vi phạm cam kết.)
    • Đừng bao giờ bội ước với chính lương tâm của mình. (Đừng bao giờ phản bội lại lương tâm của chính mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bội ước thề nguyền": Thường dùng trong ngữ cảnh tình cảm, hôn nhân, chỉ việc không giữ lời thề thủy chung.

    • Câu chuyện về người thiếu phụ bị chồng bội ước thề nguyền. (Câu chuyện về người thiếu phụ bị chồng phản bội lời thề.)
  • "Bội ước giao ước": Thường dùng trong các văn bản trang trọng, chính trị, pháp lý, chỉ việc vi phạm điều ước, thỏa thuận đã ký kết.

    • Hành động xâm lược đó một sự bội ước giao ước quốc tế nghiêm trọng. (Hành động xâm lược đó một sự vi phạm nghiêm trọng giao ước quốc tế.)
Biến thể từ gần giống
  • Bội bạc (động từ): Phản bội, phụ bạc, thường nhấn mạnh đến sựơn, phụ lòng tin trong quan hệ tình cảm, ân nghĩa.

    • Bội bạc ân tình. (Phụ bạc ân tình.)
  • Bội tín (động từ): Mất lòng tin, không giữ chữ tín, phạm vào chữ tín. Từ này thường dùng trong kinh doanh, giao dịch.

    • Thương nhân không được bội tín. (Thương nhân không được mất chữ tín.)
  • Thất hứa (động từ): Không giữ lời hứa. Nghĩa rộng hơn phổ biến hơn trong đời sống hàng ngày, có thể không mang sắc thái nghiêm trọng như "bội ước".

    • Anh ấy lại thất hứa về cuộc hẹn. (Anh ấy lại không giữ lời hứa về cuộc hẹn.)
Từ đồng nghĩa
  • Phản bội: Làm trái lại, chống lại lợi ích hoặc lòng tin của người đã tin tưởng mình.
  • Vi ước: Làm trái ước hẹn, vi phạm điều ước (từ Hán Việt, ít dùng trong khẩu ngữ).
  • Bẻ gãy lời thề: Không giữ vững lời thề đã đưa ra.
Từ trái nghĩa
  • Giữ lời: Thực hiện đúng lời đã hứa.
  • Trọng ước: Coi trọng, tuân thủ lời ước hẹn (từ Hán Việt).
  • Thủ tín: Giữ chữ tín, giữ lòng tin.
  • Chung thủy: Trung thành, không thay lòng đổi dạ (thường trong tình cảm).
Thành ngữ liên quan
  • "Bội ước bạc tình": Thành ngữ chỉ sự phản bội cả về lời thề ước lẫn tình nghĩa.

    • Kẻ bội ước bạc tình thường bị xã hội lên án. (Kẻ phản bội lời thề tình nghĩa thường bị xã hội lên án.)
  • " chưa ráo mực đã bội ước": Thành ngữ chỉ sự vi phạm cam kết một cách rất nhanh chóng, ngay khi thỏa thuận vừa mới được ký kết.

    • Hiệp định vừa xong, họ đã chưa ráo mực đã bội ước. (Hiệp định vừa xong, họ đã vi phạm cam kết ngay lập tức.)