ba phải
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có chính kiến, luôn cho là người khác đúng: Dùng để chỉ một người luôn đồng ý hoặc tán thành với bất kỳ ý kiến nào, không có quan điểm cá nhân rõ ràng.
- Thỏa hiệp một cách thiếu nguyên tắc: Chỉ thái độ dễ dãi, không dám bảo vệ ý kiến của mình, chỉ muốn làm vừa lòng tất cả mọi người.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ta bị mọi người chê là con người ba phải, chẳng bao giờ dám phản bác ai.
- Thái độ ba phải của anh ấy trong cuộc họp khiến mọi vấn đề không được giải quyết triệt để.
- Đừng có ba phải như vậy, cần phải biết đâu là lập trường của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chủ nghĩa ba phải": Cách gọi có tính chất khái quát, chỉ lối sống hoặc tư tưởng thỏa hiệp, không dám có chính kiến.
- Chủ nghĩa ba phải chẳng đem lại lợi ích gì cho tập thể.
- "Ba phải, bốn phải": Cách nói nhấn mạnh, mở rộng ý nghĩa của "ba phải", thể hiện sự thỏa hiệp quá mức.
- Cứ ba phải, bốn phải mãi thì làm sao mà tiến bộ được.
Biến thể và từ gần giống
- Nhu nhược (tính từ): Yếu đuối, thiếu nghị lực và quyết đoán (nhấn mạnh vào bản chất yếu đuối, có thể dẫn đến thái độ ba phải).
- Thỏa hiệp (động từ/tính từ): Nhân nhượng, chấp nhận một phần để đi đến thống nhất (có thể mang nghĩa tích cực khi là sự linh hoạt, khác với "ba phải" mang sắc thái tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
- Gió chiều nào che chiều ấy: Thành ngữ chỉ người không có lập trường, xu nịnh theo hoàn cảnh.
- Cơ hội chủ nghĩa: Chỉ người hay thay đổi nguyên tắc, lập trường vì lợi ích cá nhân (nghĩa rộng hơn và nặng hơn "ba phải").
Thành ngữ liên quan
- "Dĩ hòa vi quý": Lấy sự hòa thuận làm trọng. (Tuy nhiên, đây là cách ứng xử khôn ngoan mang nghĩa tích cực, khác với "ba phải" là sự thỏa hiệp vô nguyên tắc).
- "Nước chảy bèo trôi": Phó mặc cho hoàn cảnh, không có chủ kiến. (Có sắc thái gần với "ba phải").
- t. Đằng nào cũng cho là đúng, là phải, không có ý kiến riêng của mình. Con người ba phải. Thái độ ba phải.