ba-lô
Định nghĩa
- Danh từ:
- Túi đeo sau lưng, thường có hai quai, dùng để đựng đồ cá nhân khi đi du lịch, leo núi, đi học hoặc đi làm: "ba-lô" là một loại túi được thiết kế để mang vác trên lưng, giúp phân bổ trọng lượng đồng đều, thường được làm từ vải bền và có nhiều ngăn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trước khi lên đường phượt, anh ấy kiểm tra lại tất cả đồ đạc trong ba-lô. (Anh ấy xem xét lại các vật dụng trong túi đeo lưng trước khi bắt đầu chuyến đi du lịch bụi.)
- Học sinh tiểu học thường đeo ba-lô rất to so với vóc dáng của mình. (Các em nhỏ thường mang túi đeo lưng có kích thước lớn hơn so với cơ thể.)
- Cô ấy xách vali còn tôi thì đeo ba-lô. (Cô ấy mang hành lý có bánh xe còn tôi thì mang túi đeo trên lưng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ba-lô du lịch": loại ba-lô có kích thước lớn, chuyên dụng cho việc đi du lịch dài ngày, thường có khung đỡ.
- Anh ấy chỉ cần một chiếc ba-lô du lịch 70 lít cho chuyến xuyên Việt. (Một túi đeo lưng cỡ lớn là đủ cho hành trình của anh ấy.)
- "ba-lô chống nước": ba-lô được làm từ chất liệu đặc biệt hoặc có lớp phủ để bảo vệ đồ bên trong khỏi bị ướt.
- Người leo núi luôn ưu tiên sử dụng ba-lô chống nước. (Họ chọn loại túi có khả năng chống thấm nước.)
Biến thể và từ gần giống
- Balo (danh từ): cách viết khác, phổ biến hơn trong văn nói và các văn bản không trang trọng của từ "ba-lô".
- Tôi vừa mua một cái balo mới. (Tôi mới sắm một túi đeo lưng mới.)
- Túi đeo lưng (danh từ): cách gọi mô tả chung, đồng nghĩa với "ba-lô".
- Cặp sách (danh từ): thường chỉ túi có quai đeo một bên vai hoặc đeo sau lưng, dùng chủ yếu để đựng sách vở, nhỏ hơn ba-lô du lịch.
Từ đồng nghĩa
- Túi đeo lưng: cách gọi mô tả chức năng.
- Túi mang sau lưng: cách gọi nhấn mạnh vị trí mang.
Thành ngữ liên quan
- Đi phượt ba-lô: chỉ phong cách du lịch tự túc, tiết kiệm, thường sử dụng ba-lô làm hành lý chính.
- Tuổi trẻ của họ gắn liền với những chuyến đi phượt ba-lô khắp mọi miền. (Thời thanh niên của họ trải qua nhiều chuyến du lịch bụi tự túc.)