bong gân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bị tổn thương ở khớp xương do dây chằng bị căng quá mức, dẫn đến rạn hoặc bứt ra khỏi vị trí bám: Đây là một chấn thương thường gặp, xảy ra khi khớp bị vặn hoặc kéo căng đột ngột vượt quá phạm vi chuyển động bình thường, làm tổn hại đến các dây chằng nối giữa các xương.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy bị bong gân cổ chân khi chơi bóng đá. (Anh ấy bị tổn thương dây chằng cổ chân khi chơi bóng đá.)
- Cẩn thận kẻo trượt chân bong gân đấy. (Cẩn thận kẻo trượt chân bị tổn thương dây chằng đấy.)
- Sau khi bong gân, cô ấy phải băng bó và nghỉ ngơi nhiều ngày. (Sau khi bị tổn thương dây chằng, cô ấy phải băng bó và nghỉ ngơi nhiều ngày.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bong gân nhẹ": chỉ tình trạng dây chằng bị giãn hoặc rách một phần nhỏ, gây sưng đau ít.
- May mà chỉ bong gân nhẹ, vài hôm sẽ khỏi. (May mà chỉ bị tổn thương dây chằng mức độ nhẹ, vài hôm sẽ khỏi.)
"bong gân nặng": chỉ tình trạng dây chằng bị rách hoàn toàn hoặc bong ra khỏi xương, thường kèm theo bầm tím nhiều và mất khả năng vận động.
- Chấn thương bong gân nặng có thể cần phải phẫu thuật. (Chấn thương tổn thương dây chằng nặng có thể cần phải phẫu thuật.)
Biến thể và từ gần giống
- Trật khớp (động từ): Tình trạng các đầu xương trong khớp bị lệch hoàn toàn ra khỏi vị trí bình thường. Đây là một chấn thương nặng hơn bong gân.
- Căng cơ (động từ): Tổn thương ở cơ hoặc gân (mô nối cơ với xương) do bị kéo căng quá mức, khác với bong gân là tổn thương ở dây chằng (mô nối xương với xương).
Từ đồng nghĩa
- Sái khớp: Từ đồng nghĩa phổ biến, cùng chỉ chấn thương bong gân.
- Ông cụ bị sái khớp cổ tay khi té ngã. (Ông cụ bị tổn thương dây chằng cổ tay khi té ngã.)
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Bị bong gân: Cụm từ thông dụng nhất để diễn đạt việc gặp phải chấn thương này.
- Tôi bị bong gân khi leo cầu thang. (Tôi bị tổn thương dây chằng khi leo cầu thang.)
Thành ngữ liên quan
- đg. Tổn thương ở khớp xương do dây chằng bị căng quá mạnh nên rạn hoặc bong ra.