buồn phiền

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cảm thấy buồn lo lắng, không vui trong lòng: "buồn phiền" diễn tả trạng thái tâm lý tiêu cực, kết hợp giữa nỗi buồn (buồn) sự lo âu, bận tâm (phiền).
    • tâm trạng nặng nề, ưu : Chỉ cảm giác khó chịu, bức bối trong lòng do một điều đó gây ra.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Gương mặt anh ấy lộ vẻ buồn phiền. (Anh ấy biểu hiện buồn lo lắng trên mặt.)
    • ấy buồn phiền kết quả học tập không như mong đợi. ( ấy cảm thấy buồn lo lắng kết quả học tập không được như ý.)
    • Đừng để chuyện nhỏ khiến ta buồn phiền. (Đừng để việc nhỏ nhặt làm mình buồn bận tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lòng buồn phiền": chỉ tâm trạng, cảm xúc buồn phiền một cách sâu sắc dai dẳng.

    • Lòng buồn phiền chất chứa bao ngày qua giờ đã vơi đi phần nào. (Nỗi buồn lo chất chứa bấy lâu nay đã giảm bớt đôi chút.)
  • "Nét mặt buồn phiền": miêu tả biểu hiện bên ngoài của sự buồn phiền.

    • Nhìn nét mặt buồn phiền của anh, tôi biết chuyện không hay. (Nhìn vẻ mặt buồn lo của anh, tôi biết chuyện không ổn.)
Biến thể từ gần giống
  • Buồn rầu (tính từ): buồn có vẻ thất vọng, chán nản.

    • Sau thất bại, anh ta trông rất buồn rầu. (Sau khi thất bại, anh ta trông rất buồn chán nản.)
  • Phiền muộn (tính từ): lo lắng buồn , thườngmức độ sâu hơn.

    • Những tin tức xấu khiến cụ phiền muộn cả tuần. (Những tin tức xấu khiến cụ buồn lo cả tuần lễ.)
  • Ưu phiền (tính từ): (từ Hán Việt) buồn lo, ưu .

    • Vị lãnh đạo mang nỗi ưu phiền về tình hình đất nước. (Vị lãnh đạo mang nỗi buồn lo về tình hình đất nước.)
Từ đồng nghĩa
  • Buồn : buồn thể hiện ra bên ngoài.
  • Lo âu: lo lắng, bồn chồn.
  • Băn khoăn: điều suy nghĩ, trăn trở trong lòng.
Từ trái nghĩa
  • Vui vẻ: cảm thấy hạnh phúc, tích cực.
  • Thanh thản: tâm hồn nhẹ nhàng, không vướng bận.
  • Phấn chấn: tinh thần hăng hái, phấn khởi.
Thành ngữ liên quan
  • Buồn phiền trút xuống vai: diễn tả cảm giác gánh chịu nỗi buồn phiền nặng nề.

    • Sau cuộc trò chuyện, nỗi buồn phiền dường như đã trút xuống vai . (Sau cuộc trò chuyện, nỗi buồn lo dường như đã đổ hết lên vai .)
  • Buồn phiền qua đi như mây khói: ý nói nỗi buồn phiền rồi cũng sẽ tan biến.

    • Thời gian sẽ khiến mọi buồn phiền qua đi như mây khói. (Thời gian sẽ làm cho mọi nỗi buồn lo tan biến hết.)
buồn phiền
Cô ấy buồn phiền vì kết quả học tập không như mong đợi.