cày mây câu nguyệt

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Chỉ cảnh sống ẩn dật, thanh cao, thoát tục: "cày mây câu nguyệt" một thành ngữ cổ, mô tả cuộc sống của một ẩn , một người trí thức rời bỏ chốn phồn hoa để vềẩn, sống hòa hợp với thiên nhiên. Hình ảnh "cày trong mây" "câu dưới trăng" gợi lên một không gian siêu thoát, yên tĩnh đầy chất thơ, nơi con người làm bạn với mây trăng, xa lánh những bon chen, danh lợi của thế tục.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Cuộc sống "cày mây câu nguyệt" của các bậc hiền triết xưa luôn niềm mơ ước của nhiều người.
    • Ông cụ từ quan về quê, sống một cuộc đời "cày mây câu nguyệt", ngày ngày đọc sách, làm vườn.
    • Trong thơ văn trung đại, hình ảnh "cày mây câu nguyệt" thường xuất hiện để biểu đạt chí hướng thanh cao, không màng danh lợi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chí cày mây câu nguyệt": dùng để chỉ chí hướng, hoài bão muốn sống một cuộc đời ẩn dật, tự tại.
    • Sau bao năm bon chen, ông đã quyết định thực hiện "chí cày mây câu nguyệt" của mình.
  • "Cuộc sống cày mây câu nguyệt": cụm danh từ hóa để miêu tả một lối sống cụ thể.
    • Cuộc sống cày mây câu nguyệt ấy tuy đạm bạc nhưng tâm hồn lạicùng phong phú.
Biến thể từ gần giống
  • Ẩn dật: (động từ/tính từ) chỉ hành động hoặc trạng thái sống lánh đời, ở nơi hẻo lánh.
    • Ông ấy lui về ẩn dậtmột ngôi làng nhỏ.
  • Thoát tục: (động từ) rời bỏ, vượt lên trên những điều tầm thường, vụn vặt của cuộc sống thế tục.
    • Tâm hồn thoát tục của nhà thơ thể hiện trong từng vần thơ.
  • Thanh cao: (tính từ) trong sạch, cao quý, không vướng bụi trần.
    • Phong cách sống thanh cao của cụ khiến mọi người kính nể.
Từ đồng nghĩa
  • Cày vườn cuốc ruộng: chỉ cuộc sống lao động chân chất, giản dị nơi thôn dã, nhưng không nhất thiết mang sắc thái siêu thoát, ẩn dật mạnh mẽ như "cày mây câu nguyệt".
  • Vui thú điền viên: chỉ niềm vui, sự thích thú với cuộc sống đồng quê, ruộng vườn.
Thành ngữ liên quan
  • Treo ấn từ quan: từ bỏ chức quan để vềẩn. Đây có thể bước đầu dẫn đến cuộc sống "cày mây câu nguyệt".
    • Vị quan thanh liêm ấy đã treo ấn từ quan để tìm về cuộc sống bình yên.
  • Lui vềẩn: rút lui khỏi chốn quan trường, xã hội để sống ẩn dật.
    • Sau khi hoàn thành sứ mệnh, ông lui vềẩn nơi thâm sơn.
  1. cày trong mây, câu dưới trăng nói cảnh thanh cao ẩn dật. áo cầu: áo cừu, áo may bằng da thú. Nghiêm Lăng ngồi lâu năm áo cừu đã rách nát