cáo cấp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Báo tin nguy cấp, khẩn cấp: Hành động thông báo, báo cáo một tình huống hoặc tin tức hết sức gấp rút, khẩn cấp, thường là về một nguy hiểm hoặc sự việc cần xử lý ngay lập tức.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nhận được tin cáo cấp, anh ấy đi ngay. (Nhận được tin báo khẩn cấp, anh ấy đi ngay.)
- Người lính trạm phải cáo cấp về kinh thành khi có giặc ngoại xâm. (Người lính trạm phải báo tin khẩn cấp về kinh thành khi có giặc ngoại xâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại: "Cáo cấp" là một từ Hán Việt, thường được dùng trong văn chương, sử sách hoặc ngữ cảnh trang trọng, ít phổ biến trong giao tiếp hàng ngày hiện nay.
- Trong các văn bản cổ, "cáo cấp" thường xuất hiện để mô tả việc báo tin quân sự khẩn. (Trong các văn bản cổ, "cáo cấp" thường xuất hiện để mô tả việc báo tin quân sự khẩn.)
Biến thể và từ gần giống
- Báo động (động từ): Báo hiệu tình trạng nguy hiểm, khẩn cấp.
- Hệ thống báo động cháy đã kêu. (Hệ thống báo động cháy đã kêu.)
- Báo nguy (động từ): Báo hiệu điều nguy hiểm.
- Chuông báo nguy vang lên. (Chuông báo nguy vang lên.)
- Cấp báo (động từ): Từ đồng nghĩa, cũng có nghĩa là báo tin gấp (từ Hán Việt).
- Cấp báo tình hình biên giới. (Báo cáo khẩn cấp tình hình biên giới.)
Từ đồng nghĩa
- Báo khẩn: Báo tin gấp.
- Báo gấp: Báo tin cần xử lý ngay.
- Báo động: Báo hiệu tình trạng nguy hiểm.
Từ trái nghĩa
- Báo an: Báo tin bình an, yên ổn.
- Báo thường: Báo cáo thông thường, không khẩn cấp.
Lưu ý sử dụng
- Phong cách: Từ "cáo cấp" mang sắc thái trang trọng, cổ điển. Trong giao tiếp hiện đại, các từ như "báo khẩn", "báo động" hoặc "báo tin gấp" thường được dùng phổ biến hơn.
- Kết hợp từ: Thường đi với các danh từ như "tin cáo cấp", "thư cáo cấp", "tình hình cáo cấp".
- đgt. (H. cấp: gấp gáp) Báo tin nguy cấp: Nhận được tin cáo cấp, anh ấy đi ngay.