cân cấn

cân cấn

Hai gói hàng cân cấn nhau trên chiếc cân.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • sự chênh lệch, không cân xứng: "cân cấn" chỉ trạng thái hai vật hoặc hai bên không cân bằng, sự chênh lệch về trọng lượng, kích thước hoặc giá trị.
    • So đo, tính toán chi li: "cân cấn" còn được dùng để chỉ hành động so sánh, tính toán từng chút một, thường mang ý tiêu cực nhỏ nhen, không rộng lượng.
  2. Tính từ:

    • Không cân đối, chênh lệch: Dùng để mô tả sự thiếu cân bằng, không đồng đều.
    • Nhỏ nhen, chi li: Dùng để chỉ tính cách hay thái độ quá chú trọng vào những chi tiết nhỏ nhặt, không thoải mái.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Hai bên cân cấn nhau mãi về số tiền công. (Hai bên so đo, tính toán chi li với nhau về số tiền công.)
    • Cái bàn này cân cấn với cái ghế, không vừa. (Cái bàn này không cân xứng với cái ghế.)
  • Tính từ:

    • Anh ấy người rất cân cấn, khó tính. (Anh ấy người nhỏ nhen, hay so đo từng chút.)
    • Cách phân chia tài sản thấy cân cấn quá. (Cách phân chia tài sản thấy không công bằng, chênh lệch.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cân cấn từng li từng ": so đo, tính toán quá mức vào những điều nhỏ nhặt.

    • Đừng cân cấn từng li từng như vậy, hãy rộng lượng hơn. (Đừng tính toán chi li từng chút một như thế.)
  • "cân cấn nhau": tranh luận, so đo với nhau về lợi ích hoặc trách nhiệm.

    • Họ cứ cân cấn nhau mãi về việc ai làm nhiều hơn. (Họ cứ tranh luận, so đo với nhau về việc ai làm nhiều hơn.)
Biến thể từ gần giống
  • Cấn (động từ): chênh lệch, không vừa khít.

    • Cái nắp này bị cấn, không đậy kín được. (Cái nắp này bị chênh lệch, không đậy kín.)
  • Cân (động từ): đo trọng lượng, hoặc làm cho cân bằng.

    • Cân quả táo này xem nặng bao nhiêu. (Đo trọng lượng quả táo.)
  • Cân đối (tính từ): hài hòa, cân xứngtrái nghĩa với "cân cấn" khi chỉ sự không cân đối.

    • Dáng người ấy rất cân đối. (Dáng người ấy rất hài hòa.)
Từ đồng nghĩa
  • So đo: tính toán, so sánh chi li.
  • Chênh lệch: không bằng nhau, sự khác biệt.
  • Nhỏ nhen: tính cách hay để ý, tính toán những điều nhỏ nhặt.
Thành ngữ liên quan
  • Cân cấn như kẻ cắp: so đo từng chút một một cách lén lút, không rõ ràng.
    • Họ làm ăn cân cấn như kẻ cắp, chẳng ai ưa nổi. (Họ tính toán chi li, nhỏ nhen một cách khó chịu.)

Từ chứa "cân cấn"