còi xương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Cơ thể) có xương phát triển kém hoặc biến dạng: Tình trạng xương không phát triển bình thường, thường do thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết như vitamin D và canxi.
- Mắc bệnh về xương do thiếu chất: Chỉ tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến sự phát triển và cấu trúc của xương.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đứa bé bị còi xương nên chân đi vòng kiềng. (Đứa bé bị còi xương nên chân đi vòng kiềng.)
- Trẻ thiếu ánh nắng mặt trời và chế độ ăn nghèo canxi dễ có nguy cơ còi xương. (Trẻ thiếu ánh nắng mặt trời và chế độ ăn nghèo canxi dễ có nguy cơ còi xương.)
- Bác sĩ chẩn đoán cháu bị còi xương thể nhẹ. (Bác sĩ chẩn đoán cháu bị còi xương thể nhẹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bệnh còi xương": Danh từ chỉ căn bệnh gây ra tình trạng còi xương.
- Bệnh còi xương thường gặp ở trẻ nhỏ trong độ tuổi đang phát triển. (Bệnh còi xương thường gặp ở trẻ nhỏ trong độ tuổi đang phát triển.)
Biến thể và từ gần giống
- Còi cọc (tính từ): Chỉ chung tình trạng cơ thể phát triển kém, nhỏ bé, yếu ớt (nghĩa rộng hơn, không chỉ riêng về xương).
- Cây cối trên vùng đất khô cằn mọc còi cọc. (Cây cối trên vùng đất khô cằn mọc còi cọc.)
Từ đồng nghĩa
- Suy dinh dưỡng thể xương: Cụm từ chuyên môn mô tả tình trạng thiếu chất ảnh hưởng trực tiếp đến hệ xương.
- Xương yếu phát triển kém: Cụm từ mô tả trực tiếp tình trạng.
Thành ngữ liên quan
- Còi xương, chậm lớn: Cụm từ thường đi đôi để mô tả tình trạng suy dinh dưỡng toàn diện ở trẻ em, ảnh hưởng cả đến chiều cao (xương) và cân nặng.
- Trẻ suy dinh dưỡng lâu ngày thường dẫn đến còi xương, chậm lớn. (Trẻ suy dinh dưỡng lâu ngày thường dẫn đến còi xương, chậm lớn.)
- tt. (Cơ thể) có xương phát triển kém hoặc biến dạng, do thiếu một vài tố chất: Đứa bé bị còi xương bệnh còi xương.