cấn cái

cấn cái

Mặt bàn này bị sứt mẻ, sờ vào thấy cấn cái quá.

Định nghĩa

Cấn cái một tính từ (thuộc phương ngữ) chỉ cảm giác khó chịu, vướng víu, gây khó chịu khi tiếp xúc qua xúc giác. Từ này thường dùng để miêu tả cảm giác khi chạm vào một bề mặt không mịn, gờ, hoặc khi vật đó cọ xát, làm khó chịu.

dụ sử dụng
  • (Cảm giác vải gây khó chịu, vướng víu trên da.)
  • (Cảm giác khó chịu khi ngồi do bề mặt không bằng phẳng.)
  • (Cảm giác xúc giác không dễ chịu, gờ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cảm giác cấn cái": dùng để miêu tả trạng thái khó chịu về mặt xúc giác, thường liên quan đến kết cấu bề mặt.
    • Khi đi chân đất trên sàn xi măng mới, tôi thấy cảm giác cấn cái rất . (Cảm giác nhám, gồ ghề khi tiếp xúc trực tiếp.)
  • "Cấn cáichỗ nào đó": chỉ vị trí cụ thể gây khó chịu.
    • Giày mới này chỗ cấn cáigót chân, đi lâu rất đau. (Vị trí vướng hoặc cọ xát gây khó chịu.)
Biến thể từ gần giống
  • Cấn (tính từ/động từ): vướng, chạm phải, gây khó chịu (thường dùng trong ngữ cảnh không thoải mái).
    • Cái bàn này hơi cấn vào tường. (Bàn chạm vào tường gây khó khăn.)
  • Cộm (tính từ): cảm giác vật cứng nhô lên, gây khó chịu khi đè lên.
    • Ngồi lâu trên ghế cứng thấy cộm mông. (Cảm giác đau, khó chịu do bề mặt không mềm.)
  • Gợn (tính từ): cảm giác không mịn, sóng nhỏ trên bề mặt.
    • Mặt bàn này bị gợn, viết bút lên thấy khó. (Bề mặt không phẳng, gây trở ngại.)
Từ đồng nghĩa
  • Vướng: cảm giác vật cản, gây khó chịu khi di chuyển hoặc tiếp xúc.
  • Khó chịu: trạng thái không thoải mái, có thể do nhiều nguyên nhân (trong đó xúc giác).
  • Nhám: bề mặt không mịn, sần sùi, gây cảm giác khi chạm vào.
Thành ngữ liên quan

Không thành ngữ phổ biến trực tiếp với "cấn cái", nhưng có thể dùng trong ngữ cảnh miêu tả: - "Cấn cái như đá mài": so sánh với bề mặt thô ráp, gây khó chịu. - Lưỡi dao này cùn quá, cắt vào thấy cấn cái như đá mài. (Cảm giác cọ xát khó chịu như khi chạm vào đá nhám.)