cầm sắt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Quan hệ vợ chồng hòa hợp, êm ấm: "cầm sắt" là một từ Hán Việt cổ, dùng để ví mối quan hệ vợ chồng hòa thuận, gắn bó, giống như sự hòa hợp giữa hai loại nhạc cụ là đàn cầm và đàn sắt trong một bản nhạc. Đây là một hình ảnh ẩn dụ đẹp trong văn học cổ điển.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Đem tình cầm sắt đổi ra cầm kì." (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Ý nói: Đem tình vợ chồng hòa hợp đổi lấy tình bạn tri kỷ.)
- "Chưa cầm sắt cũng tao khang." (Truyện Hoa Tiên) (Ý nói: Chưa phải là vợ chồng nhưng cũng đã cùng nhau chia sẻ gian khổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tình cầm sắt": tình nghĩa vợ chồng.
- Họ sống với nhau trọn đời trong tình cầm sắt. (Họ sống với nhau trọn đời trong tình nghĩa vợ chồng hòa thuận.)
"duyên cầm sắt": mối lương duyên vợ chồng.
- Hai người đã nên duyên cầm sắt. (Hai người đã thành vợ thành chồng.)
Biến thể và từ gần giống
- Cầm kì (danh từ): chỉ tình bạn tri âm, tri kỷ, được ví như sự gần gũi giữa thú chơi đàn và thú chơi cờ. Thường được dùng để phân biệt với cầm sắt (tình vợ chồng).
- Tao khang (danh từ): chỉ nghĩa tình, sự chia sẻ gian khó, thường đi kèm với "cầm sắt" để nhấn mạnh tình nghĩa sâu nặng.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa vợ chồng: tình cảm, trách nhiệm giữa vợ và chồng.
- Lương duyên: mối nhân duyên tốt đẹp, thường chỉ duyên vợ chồng.
- Phu thê: vợ chồng (từ Hán Việt).
Lưu ý về cách dùng
- "Cầm sắt" là một từ cổ, mang tính văn chương, trang trọng. Ngày nay, từ này chủ yếu xuất hiện trong văn học cổ điển, thơ ca, hoặc trong các ngữ cảnh văn chương, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Từ này thường được dùng để chỉ một mối quan hệ vợ chồng lý tưởng, hòa hợp và gắn bó, chứ không đơn thuần chỉ quan hệ hôn nhân.
- dt. Quan hệ vợ chồng hoà hợp, ví như quan hệ chung hợp giữa hai loại đàn (đàn cầm và đàn sắt) trong một thú vui; phân biệt với quan hệ bạn bè được ví bằng quan hệ gần gũi của hai thú vui là cầm kì (đàn và cờ): Đem tình cầm sắt đổi ra cầm kì (Truyện Kiều) Chưa cầm sắt cũng tao khang (Truyện Hoa tiên).