chắt chiu

chắt chiu

Bà ngoại chắt chiu từng đồng để dành cho con cháu ăn học.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tiết kiệm, dành dụm một cách cẩn thận, tỉ mỉ: Hành động tích góp, giữ gìn từng chút một với sự trân trọng cần mẫn, thường nguồn lực hạn hoặc cho mục đích quan trọng trong tương lai.
    • Nâng niu, giữ gìn, chăm sóc cẩn thận: Hành động bảo vệ, gìn giữ một thứ đó quý giá (vật chất hoặc tinh thần) với tất cả sự trân trọng chu đáo.
dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chắt chiu từng...": Cấu trúc nhấn mạnh sự tiết kiệm, nâng niu từng đơn vị nhỏ nhất.
    • Chắt chiu từng hạt gạo, từng miếng cơm.
  • "chắt chiu cho...": Thể hiện mục đích của việc dành dụm, tích góp.
    • Chắt chiu cho ngày mai tươi sáng hơn.
  • "sự chắt chiu" (danh từ hóa): Chỉ phẩm chất, thói quen hoặc hành động tiết kiệm, nâng niu.
    • Sự chắt chiu của mẹ bài học quý giá cho các con.
Biến thể từ gần giống
  • Dành dụm (động từ): Để dành tiền bạc, vật chất lại. (Nhấn mạnh hành động tích lũy, có thể ít hàm ý về sự tỉ mỉ, nâng niu như "chắt chiu").
  • Tích cóp (động từ): Gom góp, để dành từng ít một. (Thường thiên về nghĩa vật chất, ít hàm ý tình cảm hơn "chắt chiu").
  • Nâng niu (động từ): Giữ gìn, trân trọng một cách cẩn thận, âu yếm. (Thiên về nghĩa tinh thần, tình cảm, ít hàm ý tiết kiệm vật chất như "chắt chiu").
Từ đồng nghĩa
  • Tiết kiệm: Chi tiêu, sử dụng một cách hợp lý, không lãng phí.
  • Tần tiện: Sống rất tiết kiệm, giản dị (có thể mang sắc thái hơi tiêu cực).
  • Gìn giữ: Bảo vệ, giữ cho được nguyên vẹn, lâu dài.
Từ trái nghĩa
  • Hoang phí: Sử dụng tiền bạc, của cải một cách vô ích, quá mức cần thiết.
  • Phung phí: Lãng phí một cách vô tội vạ, không thương tiếc.
  • Vung tay quá trán: Chi tiêu, tiêu xài quá mức.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ít chắt chiu hơn nhiều vung phí": ít biết tiết kiệm, dành dụm thì vẫn tốt hơn nhiều tiêu xài hoang phí.
  • "Ăn chắt để dành": Sống tiết kiệm, dành dụm cho tương lai.