cha ghẻ

Học thuật
Thân thiện
cha ghẻ

Một người cha ghẻ đang chơi đá bóng với con trai trong công viên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cha ghẻ từ dùng để chỉ người đàn ông kết hôn với mẹ của một đứa trẻ, nhưng không phải cha ruột của đứa trẻ đó. Từ này thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ mối quan hệ không tốt đẹp, thiếu sự yêu thương chân thành, hoặc sự phân biệt đối xử so với con ruột.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • anh ấy cố gắng chăm sóc đứa trẻ, nhưng hàng xóm vẫn xem anh cha ghẻ.
    • luôn cảm thấy tủi thân bị cha ghẻ đối xử bất công so với các em cùng nhà.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mang tiếng cha ghẻ": bị người đời đánh giá, nhìn nhận một cách không hay có thể không đúng với bản chất thật.

    • Anh ta rất thương con vợ, nhưng vẫn không tránh khỏi mang tiếng cha ghẻ.
  • "kiểu cha ghẻ": cách cư xử lạnh nhạt, khắc nghiệt hoặc thiếu tình thương, thường dùng để so sánh.

    • Ông chủ đó đối xử với nhân viên theo kiểu cha ghẻ, rất khó tính ít quan tâm.
Biến thể từ gần giống
  • Bố dượng (dt): Từ đồng nghĩa, chỉ cùng một đối tượng nhưng thường mang sắc thái trung tính hoặc ít tiêu cực hơn "cha ghẻ".
  • Cha kế (dt): Từ ít dùng hơn, cùng nghĩa với "bố dượng".
  • Mẹ kế (dt): Từ chỉ người phụ nữ kết hôn với cha của một đứa trẻ, nhưng không phải mẹ ruột, cũng thường mang sắc thái tương tự.
Từ đồng nghĩa
  • Bố dượng: Cha không đẻ ra mình, do mẹ kết hôn với.
  • Cha kế: (Từ , ít dùng) Cha dượng.
Từ trái nghĩa
  • Cha ruột: Cha đẻ, người sinh ra mình.
  • Cha đẻ: Cha sinh thành.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Con chồng, con vợ: Chỉ những đứa trẻ trong gia đình bố dượng hoặc mẹ kế, thường hàm ý về sự thiếu thốn tình cảm hoặc sự phức tạp trong mối quan hệ.
  • Máu mủ ruột rà: Chỉ quan hệ huyết thống thân thiết, trái ngược với quan hệ "cha ghẻ, mẹ kế" thường bị cho xa cách.
cha ghẻ

Một người cha ghẻ đang chơi đá bóng với con trai trong công viên.

  1. dt. Bố dượng: thương đến mấy thì vẫn bị mang tiếng cha ghẻ thôi.