chanh chòi

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Tính khí khó chịu, hay cáu kỉnh, gắt gỏng: Dùng để miêu tả tính cách của một người, đặc biệt trẻ em, thường xuyên tỏ ra khó tính, dễ nổi cáu không dễ hòa đồng.
    • thái độ chống đối, không hợp tác: Chỉ thái độ cứng đầu, bướng bỉnh, không sẵn sàng nghe lời hoặc làm theo ý người khác.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đứa bé đó tính tình chanh chòi lắm, cứ hễ không vừa ý khóc lóc, ăn vạ.
    • không thích cháu nội mình chanh chòi, không bao giờ chịu nghe lời người lớn.
    • Trông hiền lành vậy thôi, chứ tính nết chanh chòi lắm đấy.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tính chanh chòi": Cụm danh từ chỉ đặc tính hay cáu gắt, khó chiều.
    • giáo phải kiên nhẫn lắm mới dạy được đứa trẻ tính chanh chòi như .
  • "Chanh chòi chanh chát": Cụm từ láy nhấn mạnh sự khó chịu, gắt gỏng trong lời nói thái độ.
    • Cậu ấy chanh chòi chanh chát, nói năng chẳng ra làm sao.
Biến thể từ gần giống
  • Cáu kỉnh (tính từ): Dễ nổi nóng, dễ cáu gắt.
    • Ông ấy về già trở nên cáu kỉnh.
  • Khó tính (tính từ): Đòi hỏi cao, khó làm hài lòng.
    • Bà chủ rất khó tính trong công việc.
  • Bướng bỉnh (tính từ): Cứng đầu, không chịu nghe lời.
    • Đứa trẻ bướng bỉnh không chịu đi học.
Từ đồng nghĩa
  • Gắt gỏng: Hay quạu, dễ nổi nóng.
  • Cộc cằn: Thô lỗ, khó chịu trong cách cư xử.
  • Hay cáu: Thường xuyên tức giận.
Từ trái nghĩa
  • Dễ tính: Dễ dãi, dễ chịu.
  • Hiền lành: Hiền từ, ngoan ngoãn.
  • Hòa nhã: Ôn hòa, lịch sự.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "chanh chòi" thường được dùng trong văn nói nhiều hơn văn viết trang trọng.
  • Từ này thường dùng để miêu tả tính cách của trẻ em, nhưng đôi khi cũng có thể áp dụng cho người lớn với sắc thái chê bai, mỉa mai.
  • Mang sắc thái tiêu cực rõ rệt, thể hiện sự không hài lòng, phê phán về tính cách của đối tượng được nhắc đến.
chanh chòi
Đứa bé đó tính tình chanh chòi lắm, cứ hễ không vừa ý là khóc lóc, ăn vạ.