creepiness
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sự sởn gai ốc, sởn gáy: Cảm giác khó chịu, rùng mình, thường gây ra bởi một thứ gì đó kỳ quái, đáng sợ hoặc gợi lên nỗi sợ hãi mơ hồ, không rõ ràng. Nó khác với nỗi sợ dữ dội, thường là một cảm giác ám ảnh, ghê rợn và khó giải thích.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- The old, abandoned house had an undeniable creepiness. (Ngôi nhà bỏ hoang cũ kỹ có một sự sởn gai ốc không thể phủ nhận.)
- The doll's smile gave me a feeling of creepiness. (Nụ cười của con búp bê khiến tôi có cảm giác sởn gáy.)
- He couldn't explain the source of the creepiness in the dark forest. (Anh ấy không thể giải thích nguồn gốc của sự ghê rợn trong khu rừng tối.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "The creepiness factor": Yếu tố gây cảm giác ghê rợn, sởn gai ốc.
- The movie relies heavily on the creepiness factor rather than jump scares. (Bộ phim dựa nhiều vào yếu tố gây cảm giác ghê rợn hơn là những cảnh hù dọa đột ngột.)
Biến thể và từ gần giống
- Creepy (tính từ): Gây cảm giác sởn gai ốc, ghê rợn.
- That old portrait has a creepy feeling. (Bức chân dung cũ đó có một cảm giác ghê rợn.)
- Creep (danh từ/động từ): (Danh từ) chỉ người đáng ghét, quấy rối; (Động từ) bò, lén lút.
Từ đồng nghĩa
- Spookiness: Sự ma quái, rùng rợn.
- Uneasiness: Sự bồn chồn, khó chịu (nghĩa rộng hơn).
- Eeriness: Sự kỳ quái, huyền bí đáng sợ.
Thành ngữ liên quan
- To give someone the creeps: Khiến ai đó sởn gai ốc, cảm thấy ghê rợn.
- That strange noise in the attic gives me the creeps. (Tiếng động lạ trên gác mái khiến tôi sởn gai ốc.)
Noun
- sự sởn gai ốc, sởn gáy