cuckoo-bumblebee
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (động vật học):
- Ong nghệ vàng sống ký sinh trong tổ chim cúc cu: Một loài ong có tập tính ký sinh, thường đẻ trứng vào tổ của các loài ong nghệ khác, tương tự như cách chim cúc cu đẻ trứng vào tổ chim khác.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- The cuckoo-bumblebee lays its eggs in the nest of other bumblebees. (Ong nghệ vàng sống ký sinh trong tổ chim cúc cu đẻ trứng vào tổ của các loài ong nghệ khác.)
- Researchers are studying the behavior of the cuckoo-bumblebee. (Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu hành vi của ong nghệ vàng sống ký sinh trong tổ chim cúc cu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Thuật ngữ sinh học: Trong văn bản khoa học, "cuckoo-bumblebee" thường được dùng để mô tả chiến lược sinh sản ký sinh bắt buộc (obligate brood parasitism) ở một số loài ong.
- The life cycle of a cuckoo-bumblebee is dependent on usurping the colony of a true bumblebee. (Vòng đời của một con ong nghệ vàng sống ký sinh trong tổ chim cúc cu phụ thuộc vào việc chiếm đoạt tổ của một con ong nghệ thực sự.)
Biến thể và từ gần giống
- Cuckoo bee (n): ong cúc cu (tên gọi chung cho các loài ong có tập tính ký sinh tương tự).
- Bumblebee (n): ong nghệ, ong vò vẽ (loài ong chủ bị ký sinh).
Từ đồng nghĩa
- Parasitic bumblebee: ong nghệ ký sinh.
- Brood-parasitic bee: ong có tập tính ký sinh ổ.
Thông tin thêm
- Đặc điểm: Không giống như ong nghệ thông thường (true bumblebees), ong nghệ vàng sống ký sinh trong tổ chim cúc cu (cuckoo-bumblebees) thường không có lớp lông dày và không có giỏ phấn (pollen basket) vì chúng không cần thu thập thức ăn cho con non.
- Tập tính: Con cái của loài này thường xâm nhập vào tổ ong nghệ chủ, có thể giết hoặc đuổi ong chúa chủ đi và buộc đàn ong thợ trong tổ nuôi dưỡng ấu trùng của chúng.
Noun
- (động vật học)ong nghệ vàng sống ký sinh trong tổ chim cúc cu