cướp
Động từ:
- Dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản hoặc thứ gì đó quý giá của người khác. Hành động này thường mang tính bạo lực và phi pháp.
- Tranh giành, chiếm lấy một cách trắng trợn dựa vào một lợi thế nào đó, không cần dùng vũ lực trực tiếp.
- (Nói về một sự việc, hiện tượng) Làm mất đi một cách đột ngột và tàn khốc một thứ quý giá, thường là sức khỏe, tính mạng hoặc thành quả.
- (Khẩu ngữ) Nhanh chóng nắm bắt, giành lấy (một cơ hội) trước khi nó mất đi.
Danh từ:
- (Khẩu ngữ) Kẻ thực hiện hành vi cướp. Thường dùng để chỉ tên tội phạm, kẻ xấu.
Động từ:
- Bọn tội phạm đã cướp tiền và điện thoại của người đi đường. (Hành động dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản.)
- Đừng cướp lời khi người khác đang nói. (Hành động tranh giành quyền nói một cách thiếu tôn trọng.)
- Cơn bão đã cướp đi sinh mạng của nhiều người. (Thiên tai làm mất đi tính mạng một cách tàn khốc.)
- Anh ấy biết cướp thời cơ để phát triển kinh doanh. (Nhanh chóng nắm bắt cơ hội tốt.)
Danh từ:
- Tên cướp đã bị cảnh sát bắt giữ. (Chỉ kẻ phạm tội.)
"Cướp công": Chiếm đoạt, chiếm lấy thành quả lao động của người khác, làm của mình.
- Hắn ta thường cướp công của đồng nghiệp để lấy lòng cấp trên.
"Cướp chính quyền": Dùng vũ lực hoặc các biện pháp quyết liệt để lật đổ và giành lấy quyền lực nhà nước.
- Cuộc khởi nghĩa đã thành công trong việc cướp chính quyền từ tay bọn thực dân.
Kẻ cướp (danh từ): Từ chỉ chung những người đi cướp, thường dùng trong văn viết hoặc báo chí chính thống hơn từ "cướp" (danh từ).
- Nhóm kẻ cướp đột nhập vào ngân hàng lúc nửa đêm.
Cướp bóc (động từ): Hành động cướp phá, lấy đi tài sản một cách có hệ thống và hỗn loạn, thường trong chiến tranh hoặc hỗn loạn.
- Quân xâm lược tiến đến đâu là cướp bóc của cải đến đó.
Ăn cướp (động từ, khẩu ngữ): Có nghĩa tương tự "cướp", thường dùng trong lời nói hàng ngày.
- Có kẻ đã ăn cướp xe máy của tôi.
- Chiếm đoạt: Lấy một thứ không thuộc về mình bằng mọi cách (có thể dùng vũ lực hoặc thủ đoạn).
- Cướp đoạt (trang trọng hơn): Dùng vũ lực hoặc quyền lực để tước đoạt.
- Giật (khẩu ngữ): Hành động nhanh, bất ngờ để lấy đi, thường là đồ vật nhỏ.
- Cho: Trao tặng, chuyển giao một thứ gì đó cho người khác.
- Bảo vệ: Giữ gìn, ngăn không cho bị xâm hại hoặc chiếm đoạt.
- Nhường: Nhường lại cho người khác một cách tự nguyện.
Cướp cò: (Nghĩa bóng, khẩu ngữ) Hành động nhanh chóng, bất ngờ và quyết liệt để giành lấy thứ gì đó trước người khác.
- Thấy vé máy bay giảm giá, anh ấy cướp cò mua ngay.
Ổ cướp: Chỉ một nơi, một tổ chức chuyên thực hiện các hành vi cướp bóc, lừa đảo.
- Quán bar đó thực chất là một ổ cướp khách du lịch.
- I đg. 1 Lấy của người khác bằng vũ lực (nói về của cải hoặc nói chung cái quý giá). Giết người, cướp của. Cướp công. Kẻ cướp*. Khởi nghĩa cướp chính quyền. 2 Tranh lấy một cách trắng trợn, dựa vào một thế hơn nào đó. Chiếc xe cướp đường. Cướp lời (nói tranh khi người khác còn chưa nói hết). 3 Tác động tai hại làm cho người ta bỗng nhiên mất đi cái rất quý giá. Trận lụt cướp hết mùa màng. Bệnh hiểm nghèo đã cướp đi một đứa con. 4 (kng.). Nắm ngay lấy (thời cơ), không để mất đi; giành lấy. Cướp thời cơ.
- II d. (kng.). Kẻ . Bọn cướp biển.