dù sao
Định nghĩa
- Trạng từ:
- Trong mọi trường hợp, dẫu thế nào đi nữa: Dùng để chỉ rằng một điều gì đó vẫn đúng hoặc vẫn nên được thực hiện bất chấp những tình huống, lý do hoặc sự nghi ngờ đã được đề cập trước đó.
- Tuy nhiên, nhưng mà: Dùng để giới thiệu một nhận xét, quyết định hoặc sự thật đối lập hoặc bổ sung cho những gì vừa nói, thường mang ý nhấn mạnh hoặc kết luận.
Ví dụ sử dụng
- Trạng từ:
- Công việc khó khăn thật, nhưng dù sao chúng ta cũng phải cố gắng hoàn thành. (Ý chí hoàn thành bất chấp khó khăn.)
- Anh ấy có thể đến muộn; dù sao thì chúng ta vẫn cứ bắt đầu trước đi. (Quyết định hành động bất chấp sự không chắc chắn.)
- Tôi không thích bộ phim lắm. Dù sao, diễn xuất của các diễn viên chính rất xuất sắc. (Đưa ra một nhận xét bổ sung/đối lập.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Dù sao đi nữa": Cụm từ nhấn mạnh hơn của "dù sao", thể hiện ý nghĩa mạnh mẽ về sự kiên định bất chấp mọi yếu tố.
- Dự án có nhiều rủi ro. Dù sao đi nữa, tôi vẫn quyết tâm theo đuổi đến cùng.
- "Dù sao thì...": Cấu trúc thường dùng để mở đầu một câu, biểu thị sự chuyển ý hoặc đưa ra kết luận sau khi cân nhắc.
- Có nhiều ý kiến trái chiều. Dù sao thì, quyết định cuối cùng vẫn thuộc về bạn.
Biến thể và từ gần giống
- Dẫu sao: Có nghĩa và cách dùng gần như tương đương với "dù sao", trang trọng hơn một chút.
- Mọi việc đã xảy ra rồi. Dẫu sao, chúng ta cũng không thể thay đổi quá khứ.
- Tuy vậy: Nhấn mạnh sự tương phản, đối lập mạnh hơn "dù sao".
- Song: Từ trang trọng, dùng để chỉ sự đối lập hoặc ngoại lệ.
Từ đồng nghĩa
- Tuy nhiên: Nhưng mà, thế nhưng (thường dùng để nối hai mệnh đề đối lập).
- Nhưng mà: Từ nối thông dụng chỉ sự đối lập.
- Dẫu thế nào: Bất kể thế nào (nhấn mạnh vào điều kiện).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng vì đây là một trạng từ/liên từ trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào được xây dựng xung quanh từ "dù sao")