dạo gót

dạo gót

Nhà thơ dạo gót lên đỉnh đồi để ngắm bình minh.

Định nghĩa
  1. Động từ (văn chương): Đi đến, tiến bước đến một nơi nào đó, thường với sự nhẹ nhàng, thong thả mang tính chất tao nhã, thi vị.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhà thơ dạo gót lên đỉnh đồi để ngắm bình minh. (Nhà thơ đi lên đỉnh đồi để ngắm bình minh.)
    • Buổi chiều, ông cụ thường dạo gót ra vườn hoa. (Buổi chiều, ông cụ thường đi ra vườn hoa.)
    • Trong câu chuyện, nàng công chúa dạo gót vào khu rừng bí ẩn. (Trong câu chuyện, nàng công chúa đi vào khu rừng bí ẩn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "dạo gót" thường được dùng trong văn chương, thơ ca hoặc lối nói trang trọng, tao nhã để miêu tả hành động đi lại. nhấn mạnh vào dáng điệu, sự chủ động thường gợi lên một không khí thanh bình, lãng mạn hoặc suy .
    • Tâm hồn phiêu lãng, chàng dạo gót khắp chốn giang hồ. (Tâm hồn phiêu lãng, chàng đi khắp chốn giang hồ.)
Biến thể từ gần giống
  • Dạo (động từ): đi chơi, đi thong thả để nghỉ ngơi, giải trí. "Dạo gót" một biến thể văn chương, trang trọng hơn của từ "dạo".
    • Dạo phố, dạo chơi, dạo mát.
  • Gót (danh từ): phần sau của bàn chân. Trong "dạo gót", từ này được dùng theo nghĩa bóng để chỉ bước chân, hành trình.
Từ đồng nghĩa
  • Đến: chỉ hành động tới một nơi (nghĩa chung, không mang sắc thái văn chương).
  • Tiến bước: nhấn mạnh vào động tác bước đi về phía trước (có thể trang trọng).
  • Lần bước: đi chậm rãi, thận trọng (thường gợi sự thong thả hoặc e dè).
Từ trái nghĩa
  • Rời đi: hành động đi khỏi một nơi.
  • Lánh bước: tránh đi, rút lui.
Thành ngữ liên quan
  • Dạo gót non xanh nước biếc: một cách nói thi vị để chỉ việc ngao du, thưởng ngoạn phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp.
    • Ước mơ của ông được dạo gót non xanh nước biếc khắp mọi miền đất nước.