dở òm
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất tệ, rất kém, rất dở: "dở òm" là một tính từ dùng để chỉ chất lượng cực kỳ thấp, không đạt yêu cầu hoặc mức độ tiêu cực rất cao. Từ này thường dùng trong văn nói, mang sắc thái nhấn mạnh và đôi khi hơi thân mật, suồng sã.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Món canh này nấu dở òm, mặn quá. (Món canh này nấu rất tệ, mặn quá.)
- Bài kiểm tra của nó dở òm, chỉ được có 3 điểm. (Bài kiểm tra của nó rất kém, chỉ được có 3 điểm.)
- Thời tiết hôm nay dở òm, vừa nắng vừa mưa. (Thời tiết hôm nay rất tệ, vừa nắng vừa mưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng để nhấn mạnh sự không hài lòng: "dở òm" thường được dùng để bày tỏ ý kiến phê phán mạnh mẽ, thể hiện sự thất vọng hoặc chê bai.
- Dịch vụ ở đây dở òm, không bao giờ quay lại nữa. (Dịch vụ ở đây quá tệ, không bao giờ quay lại nữa.)
Dùng trong ngữ cảnh không trang trọng: Từ này phù hợp với giao tiếp thường ngày, trò chuyện với bạn bè, người thân, nhưng không nên dùng trong văn bản hành chính hoặc tình huống cần sự trang trọng.
Biến thể và từ gần giống
Dở (tính từ): tệ, kém (mức độ nhẹ hơn "dở òm").
- Phim này cũng dở lắm. (Phim này cũng tệ lắm.)
Dở tệ (tính từ): rất tệ (gần nghĩa với "dở òm").
- Hắn chơi bóng dở tệ. (Hắn chơi bóng rất tệ.)
Dở hơi (tính từ): ngớ ngẩn, không bình thường (khác nghĩa, chỉ trạng thái con người).
- Làm thế dở hơi lắm! (Làm thế ngớ ngẩn lắm!)
Từ đồng nghĩa
- Tệ hại: rất tệ, gây hậu quả xấu.
- Kém cỏi: có năng lực, chất lượng thấp.
- Tồi tàn: rất xấu, rất kém (thường dùng cho điều kiện, hoàn cảnh).
Từ trái nghĩa
- Tuyệt vời: rất tốt, xuất sắc.
- Xuất sắc: vượt trội, rất giỏi.
- Hoàn hảo: không có sai sót, tốt nhất.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
Dở ông dở thằng: (thành ngữ) chỉ trạng thái lỡ dở, không ra làm sao, không đâu vào đâu.
- Công việc cứ dở ông dở thằng mãi không xong. (Công việc cứ lỡ dở mãi không xong.)
Dở khóc dở cười: (thành ngữ) chỉ tình huống vừa buồn vừa buồn cười, rất khó xử.
- Nghe tin ấy tôi dở khóc dở cười. (Nghe tin ấy tôi thấy vừa buồn vừa buồn cười.)