dở òm

dở òm

Món canh này nấu dở òm, mặn quá.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất tệ, rất kém, rất dở: "dở òm" một tính từ dùng để chỉ chất lượng cực kỳ thấp, không đạt yêu cầu hoặc mức độ tiêu cực rất cao. Từ này thường dùng trong văn nói, mang sắc thái nhấn mạnh đôi khi hơi thân mật, suồng sã.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Món canh này nấu dở òm, mặn quá. (Món canh này nấu rất tệ, mặn quá.)
    • Bài kiểm tra của dở òm, chỉ được 3 điểm. (Bài kiểm tra của rất kém, chỉ được 3 điểm.)
    • Thời tiết hôm nay dở òm, vừa nắng vừa mưa. (Thời tiết hôm nay rất tệ, vừa nắng vừa mưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh sự không hài lòng: "dở òm" thường được dùng để bày tỏ ý kiến phê phán mạnh mẽ, thể hiện sự thất vọng hoặc chê bai.

    • Dịch vụđây dở òm, không bao giờ quay lại nữa. (Dịch vụđây quá tệ, không bao giờ quay lại nữa.)
  • Dùng trong ngữ cảnh không trang trọng: Từ này phù hợp với giao tiếp thường ngày, trò chuyện với bạn , người thân, nhưng không nên dùng trong văn bản hành chính hoặc tình huống cần sự trang trọng.

Biến thể từ gần giống
  • Dở (tính từ): tệ, kém (mức độ nhẹ hơn "dở òm").

    • Phim này cũng dở lắm. (Phim này cũng tệ lắm.)
  • Dở tệ (tính từ): rất tệ (gần nghĩa với "dở òm").

    • Hắn chơi bóng dở tệ. (Hắn chơi bóng rất tệ.)
  • Dở hơi (tính từ): ngớ ngẩn, không bình thường (khác nghĩa, chỉ trạng thái con người).

    • Làm thế dở hơi lắm! (Làm thế ngớ ngẩn lắm!)
Từ đồng nghĩa
  • Tệ hại: rất tệ, gây hậu quả xấu.
  • Kém cỏi: năng lực, chất lượng thấp.
  • Tồi tàn: rất xấu, rất kém (thường dùng cho điều kiện, hoàn cảnh).
Từ trái nghĩa
  • Tuyệt vời: rất tốt, xuất sắc.
  • Xuất sắc: vượt trội, rất giỏi.
  • Hoàn hảo: không sai sót, tốt nhất.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • Dở ông dở thằng: (thành ngữ) chỉ trạng thái lỡ dở, không ra làm sao, không đâu vào đâu.

    • Công việc cứ dở ông dở thằng mãi không xong. (Công việc cứ lỡ dở mãi không xong.)
  • Dở khóc dở cười: (thành ngữ) chỉ tình huống vừa buồn vừa buồn cười, rất khó xử.

    • Nghe tin ấy tôi dở khóc dở cười. (Nghe tin ấy tôi thấy vừa buồn vừa buồn cười.)