diễn tả
- Động từ:
- Dùng lời nói, chữ viết hoặc hành động để làm cho người khác hiểu rõ, thấy rõ tâm tư, tình cảm, đặc điểm hoặc hình ảnh của một sự vật, sự việc nào đó: Hành động truyền đạt, thể hiện một cách có chủ ý nội dung bên trong ra bên ngoài.
- Thể hiện, bày tỏ một cách sinh động và cụ thể: Làm cho cái trừu tượng, cảm xúc hoặc ý nghĩ trở nên hữu hình, dễ cảm nhận.
- Động từ:
- Anh ấy dùng ngôn ngữ hình thể để diễn tả câu chuyện một cách sinh động.
- Bài thơ này diễn tả một cách tinh tế nỗi nhớ quê hương.
- Cô ấy không biết phải diễn tả cảm xúc của mình như thế nào cho đúng.
- Bức tranh diễn tả khung cảnh thanh bình của làng quê.
"Diễn tả cho hết" / "Diễn tả nổi": Thường dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh sự khó khăn, thậm chí bất lực trong việc truyền đạt đầy đủ một cảm xúc hay sự việc phức tạp.
- Niềm vui ấy thật khó có thể diễn tả cho hết bằng lời.
- Nỗi đau mất mát lớn lao đến mức không thể diễn tả nổi.
"Diễn tả lại": Thuật lại, mô tả lại một sự việc đã xảy ra.
- Xin bạn hãy diễn tả lại toàn bộ sự việc bạn chứng kiến cho cảnh sát.
Diễn đạt (động từ): Trình bày, thể hiện ý tưởng, tư tưởng bằng ngôn ngữ (nói hoặc viết). Từ này thường thiên về khía cạnh ngôn ngữ và lý trí hơn là cảm xúc.
- Anh ấy diễn đạt quan điểm của mình một cách rõ ràng và mạch lạc.
Miêu tả (động từ): Vẽ ra, nói ra cho người khác thấy được đặc điểm, tính chất cụ thể của sự vật, hiện tượng bằng từ ngữ. Từ này thường tập trung vào hình ảnh bên ngoài và chi tiết cụ thể.
- Nhà văn miêu tả khung cảnh khu rừng một cách tỉ mỉ.
Thể hiện (động từ): Làm lộ ra, bộc lộ ra bên ngoài (cảm xúc, thái độ, năng lực). Nghĩa rộng hơn, có thể không cần dùng đến ngôn ngữ.
- Ánh mắt cô ấy thể hiện sự lo lắng.
- Bày tỏ: Nói ra, tỏ ra cho người khác biết (tình cảm, ý kiến).
- Bộc lộ: Tự nhiên lộ ra, thể hiện ra (thường là cảm xúc, tính cách).
- Tả: Dùng từ ngữ để vẽ lại hình ảnh, đặc điểm (thường dùng trong văn học).
(Không có cụm động từ (phrasal verb) đặc thù nào riêng cho từ "diễn tả" trong tiếng Việt. Các cách kết hợp thường là với các phó từ hoặc bổ ngữ như trong phần "Cách sử dụng nâng cao").
- "Khó nói nên lời" / "Nghẹn lời không nói nên": Các thành ngữ này diễn tả trạng thái cảm xúc mạnh đến mức khó có thể dùng lời để diễn tả.
- Trước tình cảm chân thành của mọi người, tôi xúc động khó nói nên lời.
- đgt. Làm bộc lộ tâm lí, tình cảm qua ngôn ngữ, cử chỉ: diễn tả nội tâm của nhân vật không thể diễn tả nổi tâm trạng mình khi lên bục danh dự nhận huy chương vàng.