duyên bình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Duyên được ngồi sau bình phong: Chỉ việc được làm thư ký, đặc biệt là thư ký riêng cho một người quan trọng, có địa vị. Từ này xuất phát từ điển tích về Mạnh Thường Quân, một nhân vật nổi tiếng giao thiệp rộng, khi tiếp khách thường có thư ký ngồi sau bình phong để ghi chép.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ấy có duyên bình, được làm thư ký riêng cho giám đốc.
- Nhờ tài ứng đối và chữ đẹp, ông đã có được duyên bình trong phủ quan lớn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Có duyên bình": Thành ngữ chỉ việc may mắn hoặc có phẩm chất phù hợp để được giữ chức thư ký, cận thần.
- Người xưa nói, muốn có duyên bình thì phải văn hay chữ tốt.
- "Mất duyên bình": Chỉ việc không còn được tin tưởng để giữ chức vụ thư ký thân cận nữa.
- Sau sự cố đó, ông ta đã mất duyên bình với vị tướng quân.
Biến thể và từ gần giống
- Thư ký (danh từ): Người làm công việc ghi chép, soạn thảo văn bản.
- Mạc hạ (danh từ): Cách gọi tôn kính đối với thư ký, cố vấn thân cận của người có chức vụ (thường dùng trong lịch sử).
- Tá nhị (danh từ): Chức quan phụ tá, có nghĩa gần với thư ký trong hệ thống quan trường xưa.
Từ đồng nghĩa
- Thư lại: Viên chức làm công việc giấy tờ, ghi chép.
- Tự lại: Người chuyên viết chữ, sao chép văn bản (trong quan trường phong kiến).
Lưu ý về từ nguyên
- Điển tích: Từ "duyên bình" bắt nguồn từ điển tích về Mạnh Thường Quân thời Chiến Quốc. Ông nổi tiếng là người hiếu khách, nuôi rất nhiều môn khách. Khi tiếp đãi khách quý, ông thường cho thư ký đáng tin cậy ngồi sau bình phong để ghi chép lại những lời nói và sự việc quan trọng. Do đó, "duyên bình" (duyên được ngồi sau bình phong) trở thành cách nói chỉ chức vụ thư ký thân tín.
- duyên được ngồi sau bình phong, nghĩa là được làm thư ký. Danh từ do tích Mạnh Thường Quân, một người có tiếng là giao thiệp rộng, rất đông khách, lúc tiếp khách, có thư ký ngồi sau bình phong để ghi chép