feather-bedding
/'feðə,bediɳ/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sự hạn chế khối lượng công việc: Một thực hành trong quan hệ lao động, thường do công đoàn đề xuất, nhằm cố ý hạn chế sản lượng hoặc số lượng công việc mà một công nhân có thể hoàn thành trong một khoảng thời gian. Mục đích là để tạo ra nhiều việc làm hơn hoặc ngăn ngừa tình trạng sa thải, ngay cả khi điều này làm giảm hiệu quả hoặc năng suất.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- The union was accused of feather-bedding for insisting on a three-person crew for a job that required only two. (Công đoàn bị cáo buộc là thực hiện sự hạn chế khối lượng công việc vì khăng khăng yêu cầu một tổ ba người cho một công việc chỉ cần hai.)
- Feather-bedding can protect jobs in the short term but may harm the company's competitiveness in the long run. (Sự hạn chế khối lượng công việc có thể bảo vệ việc làm trong ngắn hạn nhưng có thể làm tổn hại đến khả năng cạnh tranh của công ty về lâu dài.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "to engage in feather-bedding": tham gia vào/thực hiện việc hạn chế khối lượng công việc.
- Some industries have historically engaged in feather-bedding to resist automation. (Một số ngành công nghiệp trong lịch sử đã thực hiện việc hạn chế khối lượng công việc để chống lại tự động hóa.)
Biến thể và từ gần giống
- Feather-bed (động từ, ít phổ biến hơn): thực hiện hành vi hạn chế khối lượng công việc.
- The contract was designed to feather-bed the workforce. (Hợp đồng được thiết kế để hạn chế khối lượng công việc cho lực lượng lao động.)
Từ đồng nghĩa
- Make-work: (công việc tạo ra) chỉ để giữ cho người lao động bận rộn, thường không cần thiết.
- Restrictive labor practices: các thực hành lao động hạn chế (một cụm từ rộng hơn bao gồm feather-bedding).
Từ trái nghĩa
- Streamlining: tinh giản, tối ưu hóa quy trình để tăng hiệu quả.
- Productivity enhancement: tăng cường năng suất.
Lưu ý sử dụng
- Thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh kinh tế, lao động và quản lý, thường mang hàm ý chỉ trích. Nó gợi ý về sự lãng phí và thiếu hiệu quả.
- Từ này có nguồn gốc từ hình ảnh làm cho chiếc giường êm ái, dễ chịu hơn bằng lông vũ, ám chỉ việc tạo ra điều kiện làm việc quá dễ dàng hoặc nhân tạo.
danh từ
- (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) sự hạn chế khối lượng công việc (của công nhân) để (có dư việc làm cho) khỏi có nạn thất nghiệp