gắng gỏl
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cố gắng, nỗ lực: "gắng gỏi" (thường được viết đúng chính tả là "gắng gỏi") mô tả trạng thái hoặc phẩm chất của một người luôn cố gắng, nỗ lực hết mình trong công việc hoặc học tập.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cậu học trò ấy rất gắng gỏi, ngày nào cũng học đến khuya. (Cậu học trò ấy rất chăm chỉ, ngày nào cũng học đến khuya.)
- Với sự gắng gỏi của mình, anh ấy đã vượt qua mọi khó khăn. (Với sự nỗ lực của mình, anh ấy đã vượt qua mọi khó khăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"làm việc một cách gắng gỏi": làm việc với tất cả sự cố gắng và quyết tâm.
- Bà ấy đã làm việc một cách gắng gỏi để nuôi các con. (Bà ấy đã làm việc hết sức mình để nuôi các con.)
"tinh thần gắng gỏi": tinh thần luôn phấn đấu, không ngừng nỗ lực.
- Tinh thần gắng gỏi của đội bóng đã mang lại chiến thắng. (Tinh thần không ngừng cố gắng của đội bóng đã mang lại chiến thắng.)
Biến thể và từ gần giống
Gắng (động từ): cố gắng, ráng sức.
- Anh ấy gắng hết sức để hoàn thành công việc. (Anh ấy cố gắng hết sức để hoàn thành công việc.)
Gắng sức (động từ): dồn hết sức lực để làm việc gì.
- Mọi người đều gắng sức cho dự án chung. (Mọi người đều dồn hết sức cho dự án chung.)
Cần cù (tính từ): chăm chỉ, siêng năng (có nghĩa tương tự nhưng nhấn mạnh vào sự chăm chỉ đều đặn).
- Chịu khó (tính từ): có ý chí, không ngại khó khăn, vất vả.
Từ đồng nghĩa
- Nỗ lực: dốc hết sức lực, tâm trí để đạt mục đích.
- Cố gắng: ráng sức, tìm mọi cách để thực hiện.
- Phấn đấu: nỗ lực vươn lên để đạt được điều tốt đẹp hơn.
Từ trái nghĩa
- Lười biếng: không chịu làm việc, không chịu cố gắng.
- Ỷ lại: dựa dẫm vào người khác, không tự nỗ lực.
- Nản chí: mất hết ý chí, không muốn cố gắng tiếp.
Lưu ý
- Từ "gắng gỏi" là từ thuần Việt. Cách viết "gắng gỏl" trong yêu cầu có thể là một lỗi chính tả. Dạng đúng và phổ biến là "gắng gỏi".
- X.Cố gắng.