gột
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng nước để làm sạch một vết bẩn cục bộ trên quần áo, vải vóc: Hành động làm sạch một vết bẩn (như bùn, dầu) trên bề mặt vải bằng cách chà xát, vò với nước, thường không giặt toàn bộ vật dụng.
- Quấy, khuấy cho một hỗn hợp lỏng (như bột) trở nên đặc, sánh và dính lại: Hành động khuấy trộn một chất bột với nước để tạo thành một hỗn hợp keo dính (hồ).
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa 1):
- Chị ấy đang gột vết cà phê trên áo sơ mi trắng.
- Trước khi giặt, bạn nên gột sạch các vết bùn ở gấu quần.
- Động từ (nghĩa 2):
- Để dán giấy, bà tôi thường gột bột nếp thành hồ.
- Công đoạn gột bột phải thật khéo để hồ không bị vón cục.
Các cách sử dụng nâng cao
- "gột rửa": (từ ghép) làm sạch, tẩy rửa, thường dùng với nghĩa bóng về tinh thần, tội lỗi.
- Anh ta muốn tìm một nơi thanh tịnh để gột rửa tâm hồn.
- "gột tội": (cách nói) xóa bỏ tội lỗi, ăn năn hối cải.
- Lời ăn năn ấy liệu có đủ để gột tội?
Biến thể và từ liên quan
- Gột rửa (động từ): tẩy rửa, làm cho sạch sẽ (nghĩa đen và nghĩa bóng).
- Tẩy (động từ): làm cho sạch vết bẩn bằng hóa chất hoặc biện pháp mạnh hơn "gột".
- Giặt (động từ): làm sạch toàn bộ quần áo, vải bằng nước và xà phòng, khác với "gột" chỉ một vết nhỏ.
- Quấy (động từ): khuấy, trộn đều một chất lỏng, nghĩa rộng hơn "gột" (chỉ việc quấy cho đặc thành hồ).
Từ đồng nghĩa
- Vò (động từ): dùng tay chà xát mạnh trong nước để làm sạch (gần nghĩa với "gột" nghĩa 1).
- Khuấy (động từ): trộn đều chất lỏng bằng dụng cụ (gần nghĩa với "gột" nghĩa 2).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Có bột mới gột nên hồ" (tục ngữ): Có nguyên liệu, điều kiện cơ bản thì mới làm nên việc. Ví dụ:
- đgt. Dùng nước làm sạch một chỗ bẩn trên quần áo, vải vóc: gột vết bùn trên áo.
- 2 đgt. Quấy cho đặc sánh lại: có bột mới gột nên hồ (tng.).