hèn chi

hèn chi

Hèn chi dạo này cậu đi học đúng giờ thế.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ/Trạng từ:
    • Thì ra thế, thảo nào: Dùng để bày tỏ sự hiểu ra, nhận ra nguyên nhân, lý do của một sự việc nào đó sau khi đã được biết thông tin mới. Thể hiện sự ngạc nhiên nhẹ hoặc sự đồng tình với lý do vừa được biết.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ/Trạng từ:
    • Hèn chi hôm qua không đến dự tiệc, thì ra bị ốm. (Thảo nào hôm qua không đến dự tiệc, thì ra bị ốm.)
    • "Nhà cậu chuyển đến gần trường rồi à?" – "Ừ." – "Hèn chi dạo này cậu đi học đúng giờ thế." ("Nhà cậu chuyển đến gần trường rồi à?" – "Ừ." – "Thì ra thế, nên dạo này cậu đi học đúng giờ.")
    • Anh ấy họcnước ngoài mười năm à? Hèn chi tiếng Anh của anh ấy lưu loát như vậy. (Anh ấy họcnước ngoài mười năm à? Thảo nào tiếng Anh của anh ấy lưu loát như vậy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hèn chi ...": Cấu trúc thường dùng để nối giải thích hơn về nguyên nhân vừa được nhận ra.

    • Hèn chi ấy từ chối lời mời, hóa ra ấy đã kế hoạch khác từ trước. (Thì ra vì thế ấy từ chối lời mời, hóa ra ấy đã kế hoạch khác từ trước.)
  • Đứng độc lập: Có thể dùng "Hèn chi!" như một câu cảm thán ngắn để bày tỏ sự vỡ lẽ.

    • "Tôi mới phát hiện ra cái máy này cần cắm điện mới chạy được." – "Hèn chi! Tôi cứ tưởng hết pin." ("Tôi mới phát hiện ra cái máy này cần cắm điện mới chạy được." – "Thảo nào! Tôi cứ tưởng hết pin.")
Biến thể từ gần giống
  • Hèn : Biến thể phổ biến, có nghĩa cách dùng hoàn toàn tương tự "hèn chi".

    • Hèn trời lạnh thế, thì ra đang gió mùa về. (Thảo nào trời lạnh thế, thì ra đang gió mùa về.)
  • Thảo nào: Từ đồng nghĩa, cùng diễn đạt ý "thì ra thế", thường dùng trong cả văn nói văn viết trang trọng hơn một chút.

  • Thì ra: Cụm từ diễn đạt ý phát hiện ra sự thật, thường đi kèm với giải thích phía sau.
Từ đồng nghĩa
  • Thảo nào: (Như đã nêutrên).
  • Thì ra thế: Cụm từ giải thích nghĩa hơn.
  • Chẳng trách: Mang sắc thái nhẹ nhàng, thông cảm với lý do vừa được biết ( dụ: ).
Lưu ý sử dụng
  • "Hèn chi" chủ yếu được sử dụng trong văn nói, mang tính chất khẩu ngữ, thân mật.
  • Từ này thường đứngđầu câu hoặc đầu mệnh đề để phản ứng lại thông tin vừa được nghe/biết, sau đó đưa ra hệ quả hoặc tình huống đã quan sát được.
  • Không nên nhầm lẫn với từ "hèn" đứng riêng (có nghĩathấp kém, nhỏ mọn). "Hèn chi" một thành ngữ cố định.