hôn loạn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Mờ tối loạn luân: Chỉ sự mê muội, tối tăm trong tư tưởng, đạo đức dẫn đến những hành vi trái với luân thường đạo , đặc biệt loạn luân.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Vua Trụ hôn loạn, chỉ biết tửu sắc, khiến triều đình suy vong. (Vua Trụ mờ tối loạn luân, chỉ biết rượu chè gái đẹp, khiến triều đình suy yếu diệt vong.)
    • Cảnh hôn loạn của giai cấp thống trị được miêu tả trong tác phẩm. (Cảnh tượng mờ tối loạn luân của giai cấp thống trị được miêu tả trong tác phẩm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chính sự hôn loạn": chỉ nền chính trị mục nát, đen tối rối ren.
    • Thời kỳ đó, chính sự hôn loạn, trăm họ lầm than. (Thời kỳ đó, chính sự mục nát rối ren, trăm họ khổ cực.)
Biến thể từ gần giống
  • Hôn ám (tính từ): mờ tối, u ám, thiếu sáng suốt (thường dùng cho tinh thần, tư tưởng).
    • Tư tưởng hôn ám. (Tư tưởng mờ tối.)
  • Loạn luân (danh từ/tính từ): chỉ mối quan hệ tình dục trái với luân thường giữa những người thân thuộc gần gũi về huyết thống.
    • Tội loạn luân. (Tội loạn luân.)
Từ đồng nghĩa
  • Dâm loạn: dâm đãng loạn luân.
  • Bê tha: sa đọa, chìm đắm trong những thú vui tầm thường, không giữ gìn đạo đức.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "hôn loạn" một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường được dùng trong văn chương, sử sách hoặc lời lẽ phê phán nghiêm túc để chỉ sự suy đồi nghiêm trọng về đạo đức, đặc biệt của những người địa vị cao.
  • Từ này ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  1. Mờ tối loạn luân: Vua Trụ hôn loạn.

Từ gần giống

Từ chứa "hôn loạn"