hư trương thanh thế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Phô bày lực lượng một cách rầm rộ, khoa trương nhưng thực chất bên trong lại trống rỗng, không có gì đáng kể: Hành động cố tình làm ra vẻ hùng mạnh, quan trọng để đe dọa hoặc gây ấn tượng với người khác, trong khi thực lực rất yếu kém hoặc không có gì.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Hành động điều động một đoàn xe lớn đến biên giới của họ chỉ là hư trương thanh thế, vì lực lượng quân sự thực sự rất mỏng.
- Đừng để bị đe dọa bởi những lời lẽ huênh hoang ấy, đó chỉ là chiêu hư trương thanh thế của đối thủ mà thôi.
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng trong các phân tích chính trị, quân sự hoặc khi đánh giá về năng lực thực sự của một cá nhân/tổ chức nào đó.
- Chiến lược hư trương thanh thế của phe nổi dậy đã không còn hiệu quả trước những thông tin tình báo chính xác.
Biến thể và từ gần giống
- Khoa trương thanh thế: Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh vào việc phô trương, khoe khoang.
- Làm ra vẻ ta đây: Cụm từ thông tục, diễn tả việc cố tỏ ra hơn người.
- Đánh lừa thị giác: Cụm từ chỉ việc tạo ấn tượng sai lệch về quy mô hoặc sức mạnh.
Từ đồng nghĩa
- Phô trương thanh thế: Khoe khoang, phô bày sức mạnh một cách lộ liễu.
- Làm màu: (Khẩu ngữ) Hành động cố tỏ ra quan trọng, khác thường.
Từ trái nghĩa
- Giấu kim trong bọc: Giấu giếm, không để lộ thực lực thật sự.
- Thực lực thầm lặng: Có năng lực thật sự nhưng không thể hiện ra ngoài.
Thành ngữ liên quan
- Treo đầu dê, bán thịt chó: Lừa dối, đánh tráo chất lượng, dùng cái tốt đẹp bên ngoài để che giấu bản chất xấu bên trong. (Có điểm tương đồng về sự không trung thực giữa hình thức và nội dung).
- Nói như rồng leo, làm như mèo mửa: Nói thì hay, hứa thì lớn nhưng hành động thì rất kém cỏi, thể hiện sự khoa trương, không thực tế.
- Phô bày lực lượng một cách rầm rộ mà thực ra không có gì đáng kể.