hấp tấp

Học thuật
Thân thiện
hấp tấp

Ông ấy hấp tấp chạy ra khỏi nhà mà quên đóng cửa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Thiếu sự bình tĩnh, suy nghĩ thấu đáo; hành động một cách vội vàng, cuống quýt do nóng vội: "hấp tấp" mô tả trạng thái hoặc tính cách của người làm việc đó quá nhanh, thiếu sự cẩn thận, chu đáo, thường dẫn đến sai sót.
  2. Phó từ:

    • Một cách vội vã, lật đật: "hấp tấp" dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức hành động diễn ra một cách gấp gáp, thiếu chín chắn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Tính anh ấy rất hấp tấp, làm cũng vội vàng. (Anh ấy tính cách rất hấp tấp, làm việc cũng vội vàng.)
    • Đừng hấp tấp quyết định, hãy suy nghĩ cho kỹ. (Đừng hấp tấp quyết định, hãy suy nghĩ cho kỹ.)
  • Phó từ:

    • Ông cầm đèn, hấp tấp chạy ra. (Ông cầm đèn, vội vã chạy ra.)
    • ấy hấp tấp gật đầu đồng ý không nghe hết lời giải thích. ( ấy vội vàng gật đầu đồng ý không nghe hết lời giải thích.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hấp tấp vội vàng": Cụm từ kết hợp nhấn mạnh sự vội vã, thiếu thận trọng.

    • Làm việc cũng phải từ tốn, đừng hấp tấp vội vàng. (Làm việc cũng phải từ tốn, đừng vội vã thiếu thận trọng.)
  • "tính hấp tấp": Chỉ đặc điểm tính cách hay vội vàng.

    • Tính hấp tấp một nhược điểm cần khắc phục. (Tính hay vội vàng một nhược điểm cần khắc phục.)
Biến thể từ gần giống
  • Vội vã (tính từ/phó từ): Có nghĩa gần nhất, chỉ sự gấp gáp, nhanh chóng, nhưng có thể không mang sắc thái tiêu cực về sự thiếu cẩn thận như "hấp tấp".
  • Lật đật (phó từ): Nhấn mạnh dáng vẻ bận rộn, chạy ngược chạy xuôi một cách vội vàng.
  • Cuống quýt (tính từ): Chỉ trạng thái mất bình tĩnh, lo lắng dẫn đến hành động vội vàng, lộn xộn.
Từ đồng nghĩa
  • Vội vàng: Nhanh chóng, gấp gáp.
  • Nóng vội: Thiếu kiên nhẫn, muốn làm cho xong ngay.
Từ trái nghĩa
  • Bình tĩnh: Giữ được thái độ điềm đạm, không vội vàng.
  • Từ tốn: Thong thả, chậm rãi, cẩn thận.
  • Thận trọng: Cẩn thận, suy xét kỹ lưỡng trước khi hành động.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Dục tốc bất đạt" (Thành ngữ Hán Việt): Muốn nhanh thì không đạt được. Thường được dùng để khuyên không nên hấp tấp.
  • "Ăn chậm nhai kỹ": (Nghĩa bóng) Làm việc cũng nên từ tốn, cẩn thận, trái ngược với hấp tấp.
hấp tấp

Ông ấy hấp tấp chạy ra khỏi nhà mà quên đóng cửa.

  1. trgt Vội vã, lật đật: Ông cầm đèn, hấp tấp chạy ra (NgCgHoan); Không hấp tấp theo liều những ý kiến thông thường (DgQgHàm).