hậu phương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vùng đất, khu vực nằm ở phía sau chiến tuyến, nơi cung cấp nhân lực, vật lực và tinh thần cho tiền tuyến: "Hậu phương" là khái niệm dùng trong chiến tranh để chỉ vùng lãnh thổ tương đối an toàn, làm căn cứ đảm bảo hậu cần và hỗ trợ cho các lực lượng chiến đấu ở mặt trận.
- Nơi hỗ trợ, nền tảng vững chắc về tinh thần và vật chất: Nghĩa mở rộng, chỉ một nguồn động viên, chỗ dựa tin cậy trong cuộc sống hoặc công việc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong thời kỳ kháng chiến, hậu phương miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
- Anh ấy luôn coi gia đình là hậu phương vững chắc để yên tâm công tác xa.
- Công việc sản xuất ở hậu phương diễn ra khẩn trương để phục vụ nhu cầu chiến trường.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vững như hậu phương": ví von về một chỗ dựa rất kiên cố, đáng tin cậy.
- Với sự ủng hộ của đồng nghiệp, anh ấy cảm thấy vững như hậu phương.
- "Hậu phương của quân đội": chỉ toàn bộ hệ thống chính sách, cơ sở vật chất và sự hỗ trợ từ nhân dân dành cho lực lượng vũ trang.
Biến thể và từ liên quan
- Tiền phương (danh từ): từ trái nghĩa, chỉ khu vực mặt trận, nơi trực tiếp chiến đấu.
- Hậu cần (danh từ): công tác cung ứng vật chất, kỹ thuật, đời sống cho các lực lượng, là một phần quan trọng của hậu phương.
- Hậu cứ (danh từ): căn cứ phía sau, nơi lui về nghỉ ngơi, bổ sung lực lượng.
Từ đồng nghĩa
- Hậu tập (danh từ, ít dùng): nơi tập trung lực lượng, căn cứ phía sau.
- Vùng căn cứ địa (cụm danh từ): chỉ khu vực làm nền tảng, căn cứ hỗ trợ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Tiền tuyến anh dũng, hậu phương thi đua": thành ngữ phổ biến trong kháng chiến, ca ngợi tinh thần chiến đấu nơi mặt trận và tinh thần lao động, hỗ trợ hết mình ở hậu phương.
- tt, dt (H. hậu: sau; phương: phương hướng) Miền ở sau mặt trận: ở hậu phương, nhân dân hăng hái sản xuất (NgVLinh); Chính sách hậu phương quân đội.