hậu tiến
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chậm tiến, kém phát triển so với mức chung: Dùng để chỉ tình trạng lạc hậu, không theo kịp sự phát triển chung của một lĩnh vực, một cộng đồng hoặc một thời đại.
- Có trình độ thấp, tiến bộ chậm: Thường dùng để mô tả cá nhân hoặc nhóm có khả năng tiếp thu, học hỏi hoặc tiến bộ chậm hơn so với những người khác.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Khu vực miền núi còn nhiều mặt hậu tiến so với thành phố. (Khu vực miền núi còn nhiều mặt chậm phát triển so với thành phố.)
- Trong lớp, cậu ấy bị coi là một học sinh hậu tiến. (Trong lớp, cậu ấy bị coi là một học sinh có tiến bộ chậm.)
- Tư tưởng hậu tiến là một trở ngại cho sự phát triển của xã hội. (Tư tưởng lạc hậu là một trở ngại cho sự phát triển của xã hội.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tư tưởng hậu tiến": chỉ lối suy nghĩ cổ hủ, lỗi thời, không phù hợp với xu thế phát triển hiện tại.
- Chúng ta cần loại bỏ những tư tưởng hậu tiến để hội nhập quốc tế. (Chúng ta cần loại bỏ những tư tưởng lạc hậu để hội nhập quốc tế.)
"vùng hậu tiến": chỉ khu vực có nền kinh tế - xã hội kém phát triển.
- Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển các vùng hậu tiến. (Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển các vùng kém phát triển.)
Biến thể và từ gần giống
Lạc hậu (tính từ): có nghĩa tương tự, chỉ sự không theo kịp thời đại, tụt lại phía sau.
- Công nghệ lạc hậu sẽ khiến doanh nghiệp thất bại. (Công nghệ lỗi thời sẽ khiến doanh nghiệp thất bại.)
Chậm tiến (tính từ): từ đồng nghĩa trực tiếp, thường dùng thay thế cho "hậu tiến".
- Đó là một quan điểm chậm tiến. (Đó là một quan điểm lạc hậu.)
Từ đồng nghĩa
- Lạc hậu: không theo kịp trình độ phát triển chung của thời đại.
- Chậm phát triển: phát triển với tốc độ chậm hơn mức bình thường hoặc mong đợi.
- Tụt hậu: bị tụt lại phía sau trong quá trình phát triển hoặc thi đua.
Từ trái nghĩa
- Tiên tiến: có trình độ phát triển cao, đi đầu.
- Hiện đại: phù hợp với xu thế, trình độ của thời đại mới.
- Tân tiến: mới mẻ và tiến bộ.
Lưu ý sử dụng
- Từ "hậu tiến" thường mang sắc thái hơi trang trọng hoặc được dùng trong văn viết, báo chí, các văn bản chính luận nhiều hơn là trong giao tiếp hàng ngày.
- Khi dùng để chỉ con người, cần thận trọng vì từ này có thể mang hàm ý chê bai, đánh giá thấp. Trong các văn bản giáo dục hoặc xã hội hiện đại, người ta thường ưu tiên dùng các cụm từ mô tả trung tính hơn như "cần sự hỗ trợ đặc biệt" hoặc "có tốc độ tiếp thu khác biệt".