hếch hoác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mô tả trạng thái mở rộng quá mức, hở ra một cách thô kệch và không gọn gàng: Dùng để chỉ một vật, thường là một khoang hở như miệng, lỗ, có kích thước rộng hơn bình thường một cách lộn xộn, không đẹp mắt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cái miệng túi bị rách, hếch hoác không thể dùng được nữa.
- Cánh cửa chuồng gà để hếch hoác, lũ mèo dễ dàng chui vào.
- Chiếc giày cũ của nó bị hếch hoác ở mũi.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với nghĩa bóng, mô tả sự hở hang, thiếu kín đáo một cách thô thiển:
- Câu chuyện anh ta kể còn nhiều chỗ hếch hoác, không logic.
- Bức tường rào xây vội nên chỗ nào cũng hếch hoác.
Biến thể và từ gần giằng
- Hếch (tt): Thường đi kèm để tạo từ láy, cũng có nghĩa hơi há ra, mở ra (ví dụ: mũi hếch).
- Hoác (tt): Thường đi kèm để tạo từ láy, nhấn mạnh mức độ rộng ra, hở ra (ít khi dùng độc lập).
Từ đồng nghĩa
- Há hốc: Chỉ trạng thái mở rộng (thường dùng cho miệng người do ngạc nhiên).
- Hớ hênh: Chỉ sự hở ra, thiếu thận trọng (thiên về nghĩa bóng, chỉ hành động, lời nói).
- Thô tục: Có thể dùng trong ngữ cảnh mô tả cái gì đó thô kệch, không tinh tế (nghĩa rộng hơn).
Từ trái nghĩa
- Khép kín: Ở trạng thái đóng lại, gọn gàng.
- Kín đáo: Được che đậy, giấu giếm cẩn thận.
- Nhỏ nhắn: Có kích thước khiêm tốn, gọn gàng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "hếch hoác" mang sắc thái tiêu cực, thường dùng để chê bai, miêu tả sự xấu xí, thô kệch của một vật thể bị hở hoặc rộng ra quá mức.
- Chủ yếu dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả đời thường, ít dùng trong văn phong trang trọng.
- tt Nói miệng của một vật rộng quá: Cái miệng túi hếch hoác.