hội đào

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cuộc hội họp, sum vầy của những người thân thiết, tri kỷ: "hội đào" một từ Hán Việt dùng để von về một cuộc họp mặt đông đủ, thân mật của bạn , người thân hoặc những người cùng chí hướng, thường trong một khung cảnh vui vẻ, tao nhã.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sau bao năm xa cách, chúng tôi mới một hội đào trọn vẹn. (Sau nhiều năm xa cách, chúng tôi mới một cuộc sum họp đầy đủ.)
    • Những buổi hội đào của các cụ đồ nho xưa thường đầy ắp thơ văn rượu ngâm. (Những buổi họp mặt của các cụ đồ nho ngày xưa thường tràn ngập thơ văn chén rượu ngâm thơ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sum họp hội đào": cụm từ nhấn mạnh sự sum vầy, đoàn tụ đầy đủ ấm cúng.

    • Tết đến dịp để gia đình sum họp hội đào. (Tết đến dịp để gia đình sum họp đông đủ, ấm cúng.)
  • "vui vầy hội đào": diễn tả không khí vui vẻ, hạnh phúc trong cuộc họp mặt.

    • Cả nhà vui vầy hội đào trong bữa cơm chiều cuối năm. (Cả nhà vui vẻ sum họp trong bữa cơm chiều cuối năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Hội ngộ (danh từ): cuộc gặp gỡ, sum họp (nghĩa rộng phổ biến hơn).

    • Hội ngộ bạn sau mười năm. (Gặp lại bạn sau mười năm.)
  • Sum họp (động từ): tụ tập, đoàn tụ đông đủ.

    • Gia đình sum họp dịp lễ. (Gia đình đoàn tụ vào dịp lễ.)
  • Đào viên (danh từ): vườn đào, thường dùng trong điển tích "Đào viên kết nghĩa" chỉ tình anh em kết nghĩa thân thiết.

    • Tình bạn của họ khăng khít như Đào viên kết nghĩa. (Tình bạn của họ khăng khít như kết nghĩa huynh đệvườn đào.)
Từ đồng nghĩa
  • Họp mặt: gặp gỡ, tụ tập (thường tính chất định kỳ hoặc mục đích).
  • Đoàn viên: sum họp, đoàn tụ (nhấn mạnh sự trở về bên nhau sau xa cách).
  • Sum vầy: quây quần, tụ họp đông đủ (mang sắc thái ấm cúng).
Lưu ý về sử dụng
  • "Hội đào" một từ sắc thái cổ điển, văn chương, thường được dùng trong văn viết hoặc lời nói trang trọng, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Từ này gắn liền với điển tích văn hóa Trung Hoa về các tao nhân mặc khách đời Đường họp mặt làm thơ dưới hoa đào, vậy mang hàm ý một cuộc họp mặt của những người học thức, cùng sở thích tao nhã (như thơ phú).
  1. ý tả sự hội họp đông đủ thân quyến ví như các thi nhân văn đời Đường đêm xuân hội họp làm thơvườn đào

Từ gần giống