hủ nho

Học thuật
Thân thiện
hủ nho

Một hủ nho bám chặt vào những cuốn sách cổ trong thư phòng tối tăm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nhà nho cố chấp, hẹp hòi, không thức thời: Chỉ một người theo Nho học nhưng bảo thủ, cứng nhắc, không chịu tiếp thu cái mới, cái tiến bộ.
    • Kẻ hủ lậu, lạc hậu trong tư tưởng: Dùng để chỉ chung những người tư tưởng lỗi thời, bám víu vào những quan niệm kỹ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy một tay hủ nho, chẳng chịu tiếp thu khoa học kỹ thuật mới.
    • Tư tưởng hủ nho ấy đã cản trở sự phát triển của xã hội.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tính cách hủ nho": chỉ lối suy nghĩ hoặc cách hành xử bảo thủ, cứng nhắc.
    • Lối giáo dục gia trưởng đó thể hiện một tính cách hủ nho.
  • "Chủ nghĩa hủ nho": chỉ hệ tư tưởng hoặc xu hướng bảo thủ, lạc hậu.
    • Chủ nghĩa hủ nho một trở ngại lớn cho công cuộc canh tân đất nước.
Biến thể từ gần giống
  • Hủ lậu (tính từ): kỹ, lạc hậu, không phù hợp với thời đại.
    • Những quan niệm hủ lậu cần được loại bỏ.
  • Nho gia (danh từ): người theo học thuyết Nho giáo (nghĩa trung lập, không mang sắc thái chê bai như "hủ nho").
  • Thủ cựu (tính từ): giữ khư khư cái , không chịu đổi mới.
Từ đồng nghĩa
  • Bảo thủ: giữ nguyên quan điểm, không chịu thay đổi.
  • Cổ hủ: đã kỹ lỗi thời từ lâu.
  • Lạc hậu: tụt lại phía sau, không theo kịp sự phát triển.
Từ trái nghĩa
  • Cấp tiến: tư tưởng tiến bộ, đổi mới.
  • Thức thời: hiểu biết phù hợp với thời đại.
  • Tiến bộ: vươn lên, phát triển theo chiều hướng tốt hơn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Khư khư giữ lấy thuyết hủ nho": chỉ sự cố chấp, ôm khư khư những tư tưởng lạc hậu.
    • Thời đại đã thay đổi, không nên khư khư giữ lấy thuyết hủ nho.
  • "Hủ nho sinh ra hủ tục": ý nói tư tưởng bảo thủ, lạc hậu nguồn gốc sinh ra những phong tục, tập quán không còn phù hợp.
hủ nho

Một hủ nho bám chặt vào những cuốn sách cổ trong thư phòng tối tăm.

  1. Nhà nho cố chấp; hẹp hòi, không thức thời.