hủ nho
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nhà nho cố chấp, hẹp hòi, không thức thời: Chỉ một người theo Nho học nhưng bảo thủ, cứng nhắc, không chịu tiếp thu cái mới, cái tiến bộ.
- Kẻ hủ lậu, lạc hậu trong tư tưởng: Dùng để chỉ chung những người có tư tưởng lỗi thời, bám víu vào những quan niệm cũ kỹ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông ấy là một tay hủ nho, chẳng chịu tiếp thu khoa học kỹ thuật mới.
- Tư tưởng hủ nho ấy đã cản trở sự phát triển của xã hội.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tính cách hủ nho": chỉ lối suy nghĩ hoặc cách hành xử bảo thủ, cứng nhắc.
- Lối giáo dục gia trưởng đó thể hiện một tính cách hủ nho.
- "Chủ nghĩa hủ nho": chỉ hệ tư tưởng hoặc xu hướng bảo thủ, lạc hậu.
- Chủ nghĩa hủ nho là một trở ngại lớn cho công cuộc canh tân đất nước.
Biến thể và từ gần giống
- Hủ lậu (tính từ): cũ kỹ, lạc hậu, không phù hợp với thời đại.
- Những quan niệm hủ lậu cần được loại bỏ.
- Nho gia (danh từ): người theo học thuyết Nho giáo (nghĩa trung lập, không mang sắc thái chê bai như "hủ nho").
- Thủ cựu (tính từ): giữ khư khư cái cũ, không chịu đổi mới.
Từ đồng nghĩa
- Bảo thủ: giữ nguyên quan điểm, không chịu thay đổi.
- Cổ hủ: đã cũ kỹ và lỗi thời từ lâu.
- Lạc hậu: tụt lại phía sau, không theo kịp sự phát triển.
Từ trái nghĩa
- Cấp tiến: có tư tưởng tiến bộ, đổi mới.
- Thức thời: hiểu biết và phù hợp với thời đại.
- Tiến bộ: vươn lên, phát triển theo chiều hướng tốt hơn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Khư khư giữ lấy thuyết hủ nho": chỉ sự cố chấp, ôm khư khư những tư tưởng lạc hậu.
- Thời đại đã thay đổi, không nên khư khư giữ lấy thuyết hủ nho.
- "Hủ nho sinh ra hủ tục": ý nói tư tưởng bảo thủ, lạc hậu là nguồn gốc sinh ra những phong tục, tập quán không còn phù hợp.
- Nhà nho cố chấp; hẹp hòi, không thức thời.