hoang tàn

Học thuật
Thân thiện
hoang tàn

Một lâu đài cổ hoang tàn nằm giữa khu rừng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trong tình trạng đổ nát, hư hỏng vắng vẻ, tiêu điều: Dùng để miêu tả cảnh vật, công trình, nơi chốn đã bị tàn phá, không còn được chăm sóc, sử dụng, khiến cho trở nên tiêu điều, hiu quạnh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau chiến tranh, thành phố chỉ còn lại những phố xá hoang tàn. (Sau chiến tranh, thành phố chỉ còn lại những con phố đổ nát, tiêu điều.)
    • Ngôi đình cổ bị bỏ quên nhiều năm, giờ đã trở nên hoang tàn. (Ngôi đình cổ bị bỏ quên nhiều năm, giờ đã trở nên đổ nát, hư hỏng.)
    • Cảnh hoang tàn của khu nhà máy gợi lên nhiều cảm xúc. (Cảnh đổ nát, tiêu điều của khu nhà máy gợi lên nhiều cảm xúc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hoang tàn hoang phế": Cụm từ nhấn mạnh sự đổ nát bị bỏ hoang hoàn toàn, không còn dấu vết của sự sống hay hoạt động.

    • Khu biệt thự xưa kia sang trọng giờ chỉ còn một đống hoang tàn hoang phế. (Khu biệt thự xưa kia sang trọng giờ chỉ còn một đống đổ nát bị bỏ hoang.)
  • "điêu tàn": Một từ gần nghĩa, thường dùng trong văn chương để chỉ sự tàn lụi, suy tàn, không chỉ về cảnh vật còn có thể về thời đại, sắc đẹp.

    • Cung điện một thời vàng son giờ đã điêu tàn. (Cung điện một thời huy hoàng giờ đã tàn lụi, đổ nát.)
Biến thể từ gần giống
  • Hoang phế (tính từ): Bị bỏ hoang, không được sử dụng đến trở nên đổ nát. Nhấn mạnh trạng thái bị bỏ mặc.

    • Cánh đồng hoang phế không ai canh tác. (Cánh đồng bị bỏ hoang không ai canh tác.)
  • Đổ nát (tính từ): Bị sụp đổ, hư hại nghiêm trọng. Nhấn mạnh trạng thái vật của sự phá hủy.

    • Những bức tường đổ nát sau trận động đất. (Những bức tường bị sụp đổ sau trận động đất.)
  • Tiêu điều (tính từ): Vắng vẻ, xơ xác, thiếu sức sống. Nhấn mạnh sự hiu quạnh, buồn .

    • Làng quê tiêu điều trong mùa đông giá rét. (Làng quê vắng vẻ, xơ xác trong mùa đông giá rét.)
Từ đồng nghĩa
  • Tan hoang: (Tình trạng) bị tàn phá, phá hủy hoàn toàn, thường do thiên tai hoặc chiến tranh.
  • Tiêu điều: (Cảnh vật) trở nên vắng vẻ, xơ xác, buồn .
  • Điêu tàn: (Văn chương) Tàn lụi, suy tàn.
Từ trái nghĩa
  • Trù phú: Phong phú, giàu có, đông đúc phát triển.
  • Phồn thịnh: Phát triển thịnh vượng, nhộn nhịp.
  • Nguy nga: Đồ sộ, tráng lệ, còn nguyên vẹn đẹp đẽ.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Cảnh hoang tàn đổ nát: Cụm từ thường dùng để miêu tả một cách sinh động đầy đủ nhất khung cảnh bị tàn phá.

    • Trận bão để lại cảnh hoang tàn đổ nát khắp nơi. (Trận bão để lại khung cảnh đổ nát, tiêu điều khắp nơi.)
  • Phế tích hoang tàn: Chỉ những tàn tích, di tích của công trình xưa đang trong tình trạng đổ nát.

    • Nhà khảo cổ nghiên cứu những phế tích hoang tàn của nền văn minh cổ. (Nhà khảo cổ nghiên cứu những tàn tích đổ nát của nền văn minh cổ.)
hoang tàn

Một lâu đài cổ hoang tàn nằm giữa khu rừng.

  1. Đổ nát hư hỏng : Cảnh vật hoang tàn.

Từ gần giống