hỉ

hỉ

Gia đình họ vừa có tin hỉ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Tin vui, điều vui mừng: Chỉ tin tức hoặc sự kiện mang lại niềm vui, sự hạnh phúc.
    • Việc hỷ (trong hôn nhân): Thường dùng để chỉ việc cưới hỏi, một sự kiện trọng đại của gia đình.
  2. Tính từ:

    • Vui vẻ, hạnh phúc: Trạng thái tinh thần vui mừng, hân hoan.
  3. Động từ (cổ, ít dùng):

    • Thích, yêu thích: Cảm thấy ưa chuộng, hài lòng.
    • Hỉ mũi: Hành động mũi, làm sạch chất dịch trong mũi ra ngoài.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Gia đình họ vừa tin hỉ. (Gia đình họ vừa nhận được tin vui.)
    • Cả làng đều đến dự đám hỉ. (Cả làng đều đến dự đám cưới.)
  • Tính từ:

    • Lòng ngập tràn niềm hỉ lạc. (Lòng tràn ngập niềm vui sướng.)
  • Động từ (cổ):

    • Vua rất hỉ văn chương. (Nhà vua rất yêu thích văn chương.)
    • Em đang hỉ mũi. (Em đang mũi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hỉ nộ ái ố": Một thành ngữ Hán Việt chỉ bốn trạng thái cảm xúc cơ bản của con người: vui (hỉ), giận (nộ), yêu (ái), ghét (ố).

    • Con người ai cũng hỉ nộ ái. (Con người ai cũng đủ vui, giận, yêu, ghét.)
  • "Song hỉ lâm môn": Chỉ việc hai niềm vui lớn cùng đến một lúc, thường chuyện cưới hỏi chuyện công danh, khoa cử.

    • Vừa đỗ đạt vừa cưới vợ, đúng song hỉ lâm môn. (Vừa thi đỗ vừa lấy vợ, đúng hai niềm vui cùng đến.)
Biến thể từ gần giống
  • Hỉ sự (danh từ): Việc vui, thường chỉ việc cưới xin.

    • Nhà hỉ sự nên trang hoàng rất đẹp. (Nhà việc cưới nên trang trí rất đẹp.)
  • Hân hỉ (tính từ): Vui mừng, hớn hở.

    • Mọi người hân hỉ đón chào năm mới. (Mọi người vui mừng đón chào năm mới.)
  • Hoan hỉ (tính từ): Vui vẻ, phấn khởi.

    • Bà con hoan hỉ trước vụ mùa bội thu. (Bà con vui mừng trước vụ mùa bội thu.)
Từ đồng nghĩa
  • Vui: Cảm giác hài lòng, thích thú.
  • Mừng: Cảm giác vui sướng trước một tin tốt, sự kiện tốt.
  • Hạnh phúc: Trạng thái sung sướng cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
Từ trái nghĩa
  • Bi: Buồn, đau thương.
  • Ưu: Lo lắng, phiền muộn.
  • Sầu: Buồn , ảo não.
Thành ngữ liên quan
  • Hỉ tận bi lai: Vui hết rồi buồn đến; ý nói trong cái vui đã tiềm ẩn cái buồn, cảnh vui không kéo dài mãi.

    • Đừng vui quá, hỉ tận bi lai đấy. (Đừng vui quá, vui hết thì buồn đến đấy.)
  • Biến hỉ: Tin buồn hóa thành tin vui; chỉ việc xui xẻo, không may lại đem đến kết quả tốt.

    • Lỡ tàu nhưng lại gặp được bạn , thật biến hỉ. (Lỡ chuyến tàu nhưng lại gặp được bạn , thật hóa dữ thành lành.)