hỉ
Định nghĩa
Danh từ:
- Tin vui, điều vui mừng: Chỉ tin tức hoặc sự kiện mang lại niềm vui, sự hạnh phúc.
- Việc hỷ (trong hôn nhân): Thường dùng để chỉ việc cưới hỏi, một sự kiện trọng đại của gia đình.
Tính từ:
- Vui vẻ, hạnh phúc: Trạng thái tinh thần vui mừng, hân hoan.
Động từ (cổ, ít dùng):
- Thích, yêu thích: Cảm thấy ưa chuộng, hài lòng.
- Hỉ mũi: Hành động xì mũi, làm sạch chất dịch trong mũi ra ngoài.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Gia đình họ vừa có tin hỉ. (Gia đình họ vừa nhận được tin vui.)
- Cả làng đều đến dự đám hỉ. (Cả làng đều đến dự đám cưới.)
Tính từ:
- Lòng ngập tràn niềm hỉ lạc. (Lòng tràn ngập niềm vui sướng.)
Động từ (cổ):
- Vua rất hỉ văn chương. (Nhà vua rất yêu thích văn chương.)
- Em bé đang hỉ mũi. (Em bé đang xì mũi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Hỉ nộ ái ố": Một thành ngữ Hán Việt chỉ bốn trạng thái cảm xúc cơ bản của con người: vui (hỉ), giận (nộ), yêu (ái), ghét (ố).
- Con người ai cũng có hỉ nộ ái ố. (Con người ai cũng có đủ vui, giận, yêu, ghét.)
"Song hỉ lâm môn": Chỉ việc có hai niềm vui lớn cùng đến một lúc, thường là chuyện cưới hỏi và chuyện công danh, khoa cử.
- Vừa đỗ đạt vừa cưới vợ, đúng là song hỉ lâm môn. (Vừa thi đỗ vừa lấy vợ, đúng là hai niềm vui cùng đến.)
Biến thể và từ gần giống
Hỉ sự (danh từ): Việc vui, thường chỉ việc cưới xin.
- Nhà có hỉ sự nên trang hoàng rất đẹp. (Nhà có việc cưới nên trang trí rất đẹp.)
Hân hỉ (tính từ): Vui mừng, hớn hở.
- Mọi người hân hỉ đón chào năm mới. (Mọi người vui mừng đón chào năm mới.)
Hoan hỉ (tính từ): Vui vẻ, phấn khởi.
- Bà con hoan hỉ trước vụ mùa bội thu. (Bà con vui mừng trước vụ mùa bội thu.)
Từ đồng nghĩa
- Vui: Cảm giác hài lòng, thích thú.
- Mừng: Cảm giác vui sướng trước một tin tốt, sự kiện tốt.
- Hạnh phúc: Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
Từ trái nghĩa
- Bi: Buồn, đau thương.
- Ưu: Lo lắng, phiền muộn.
- Sầu: Buồn bã, ảo não.
Thành ngữ liên quan
Hỉ tận bi lai: Vui hết rồi buồn đến; ý nói trong cái vui đã tiềm ẩn cái buồn, cảnh vui không kéo dài mãi.
- Đừng vui quá, hỉ tận bi lai đấy. (Đừng vui quá, vui hết thì buồn đến đấy.)
Biến hỉ: Tin buồn hóa thành tin vui; chỉ việc xui xẻo, không may lại đem đến kết quả tốt.
- Lỡ tàu nhưng lại gặp được bạn cũ, thật là biến hỉ. (Lỡ chuyến tàu nhưng lại gặp được bạn cũ, thật là hóa dữ thành lành.)