indentured labour

/in'dentʃəd'leibə/
Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hình thức lao động theo hợp đồng (khế ước): Chỉ một hệ thống lao động trong đó một người (thường người nhập cư) phải làm việc không lương hoặc với mức lương rất thấp trong một khoảng thời gian cố định (thường nhiều năm) để trả nợ cho chi phí di chuyển, ăn ở hoặc một khoản nợ khác. Hợp đồng này ràng buộc người lao động với chủ nợ hoặc chủ lao động.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • The history of many Caribbean nations is deeply connected to the system of indentured labour. (Lịch sử của nhiều quốc gia vùng Caribe gắn liền với hệ thống lao động theo hợp đồng.)
    • Many poor Europeans in the 17th and 18th centuries became indentured labourers to pay for their passage to the Americas. (Nhiều người châu Âu nghèo khổ vào thế kỷ 17 18 đã trở thành nhân công theo hợp đồng để trả tiền cho chuyến đi đến châu Mỹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "to be in/bound by indentured labour": ở trong tình trạng lao động theo hợp đồng, bị ràng buộc bởi khế ước lao động.
    • His ancestors were bound by indentured labour for seven years. (Tổ tiên của anh ấy đã bị ràng buộc bởi khế ước lao động trong bảy năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Indentured servant (n): người hầu, người lao động theo hợp đồng (thường dùng trong bối cảnh lịch sử).
    • The plantation relied on indentured servants before the widespread use of enslaved Africans. (Đồn điền này phụ thuộc vào những người hầu theo hợp đồng trước khi sử dụng rộng rãi người châu Phi bị bắt làm nô lệ.)
  • Indenture (n): bản khế ước, hợp đồng lao động ràng buộc.
    • He signed an indenture committing to five years of work. (Anh ta đã một bản khế ước cam kết làm việc trong năm năm.)
Từ đồng nghĩa
  • Bonded labour: lao động trừ nợ, lao động khế ước (nhấn mạnh khía cạnh nợ nần sự ràng buộc).
  • Contract labour: lao động hợp đồng (nghĩa rộng hơn, có thể không mang sắc thái lịch sử cưỡng bức).
Lưu ý về ngữ nghĩa
  • "Indentured labour" thường được sử dụng trong ngữ cảnh lịch sử để mô tả một thực tế phổ biến từ thế kỷ 17 đến 19, đặc biệt trong các thuộc địa. khác với chế độ nô lệ về lý thuyết thời hạn hợp đồng, nhưng trên thực tế thường dẫn đến sự lệ thuộc bóc lột nặng nề.
  • Trong tiếng Việt, cụm từ "nhân công đem từ nước ngoài vào" trong ngữ cảnh tham khảo phản ánh một đặc điểm phổ biến của hệ thống này: người lao động thường được đưa từ lục địa này sang lục địa khác ( dụ: từ Ấn Độ đến các thuộc địa châu Phi hoặc Caribe).
danh từ
  1. nhân công đem từ nước ngoài vào