kềnh kệnh

Học thuật
Thân thiện
kềnh kệnh

Bụi bay vào mắt khiến tôi cảm thấy kềnh kệnh khó chịu.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • cảm giác hơi cộm, vướng víu khó chịu do vật lạ, thường nhỏ, nằmbên trong hoặc bên dưới một bề mặt: Dùng để miêu tả trạng thái khi một vật thể lạ (như hạt bụi, cát, mảnh vụn) lọt vào mắt, giày, quần áo hoặc nằm dưới một vật đó, gây ra cảm giác không thoải mái, vướng víu.
    • Cồng kềnh, chiếm nhiều chỗ một cách bất tiện (nghĩa mở rộng, ít dùng hơn): Đôi khi được dùng để ám chỉ một vật đó to lớn, cồng kềnh, gây vướng víu trong không gian.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bụi vào mắt kềnh kệnh khó chịu. (Cảm thấy hạt bụi trong mắt gây vướng víu, khó chịu.)
    • Đi giày hạt sỏi nhỏ bên trong, kềnh kệnh dưới lòng bàn chân. (Cảm giác hạt sỏi trong giày gây cộm vướng dưới chân.)
    • Nằm trên giường vật đó kềnh kệnh dưới lưng. (Cảm thấy vật cộm lên dưới lưng khi nằm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh cảm giác khó chịu, bức bối: Từ láy "kềnh kệnh" thường mang sắc thái biểu cảm mạnh hơn từ gốc "kệnh", nhấn mạnh sự dai dẳng của cảm giác vướng víu.
    • Cái dằm đâm vào tay, kềnh kệnh cả ngày không lấy ra được. (Cảm giác cái dằm trong tay gây vướng víu, khó chịu suốt cả ngày.)
Biến thể từ gần giống
  • Kệnh (tính từ): từ gốc, cũng có nghĩacộm lên, vướng víu. "Kềnh kệnh" dạng láy âm, làm tăng tính biểu cảm.

    • Nằm phải hòn bi, kệnh cả lưng. (Nằm phải hòn bi, thấy cộmlưng.)
  • Cộm (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ cảm giác vật lồi lên, vướng dưới một bề mặt.

    • Túi quần vật cộm lên. (Trong túi quần vật làm lồi lên.)
  • Vướng víu (tính từ): Chỉ chung cảm giác bị cản trở, không được trơn tru, thoải mái.

Từ đồng nghĩa
  • Cộm: Cảm thấy vật lồi lên.
  • Vướng: Bị mắc, bị cản lại.
  • Khó chịu: Không thoải mái (nghĩa rộng hơn).
Từ trái nghĩa
  • Phẳng phiu: Bằng phẳng, nhẵn mịn, không gồ ghề.
  • Trơn tru: Suôn sẻ, không bị vướng mắc.
  • Êm ái: Dễ chịu, thoải mái.
Lưu ý sử dụng
  • Từ láy: "Kềnh kệnh" một từ láy (láy âm) của tính từ "kệnh". Từ láy thường được dùng để tăng tính hình tượng biểu cảm so với từ gốc.
  • Ngữ cảnh: Từ này chủ yếu dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính sinh động, miêu tả cảm giác cụ thể của cơ thể. Ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Phạm vi nghĩa: Nghĩa chính phổ biến nhất liên quan đến cảm giác vướng víu, cộm trên cơ thể. Nghĩa mở rộng chỉ sự cồng kềnh của đồ vật ít phổ biến hơn.
kềnh kệnh

Bụi bay vào mắt khiến tôi cảm thấy kềnh kệnh khó chịu.

  1. Hơi kệnh: Bụi vào mắt kềnh kệnh khó chịu.