kỳ bộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tổ chức lãnh đạo cấp kỳ của Mặt trận Việt Minh trong thời kỳ trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945: "Kỳ bộ" là cơ quan chỉ đạo các hoạt động của Mặt trận Việt Minh tại một kỳ (một đơn vị hành chính lớn thời Pháp thuộc, tương đương với Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Kỳ bộ Việt Minh Bắc Kỳ đã lãnh đạo phong trào cách mạng sôi nổi. (Tổ chức Việt Minh cấp kỳ ở Bắc Kỳ đã lãnh đạo phong trào cách mạng sôi nổi.)
- Các nghị quyết quan trọng được truyền đạt từ Trung ương xuống các kỳ bộ. (Các nghị quyết quan trọng được truyền đạt từ cấp Trung ương xuống các tổ chức cấp kỳ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Thuật ngữ lịch sử: Từ này chủ yếu được sử dụng trong văn cảnh lịch sử, khi nghiên cứu hoặc mô tả về cơ cấu tổ chức của Mặt trận Việt Minh giai đoạn 1941-1945.
- Sự ra đời của kỳ bộ đánh dấu bước phát triển mới trong công tác tổ chức. (Sự ra đời của tổ chức cấp kỳ đánh dấu bước phát triển mới trong công tác tổ chức.)
Biến thể và từ gần giống
- Tỉnh bộ: Tổ chức lãnh đạo cấp tỉnh của Mặt trận Việt Minh hoặc các tổ chức chính trị khác.
- Trung ương: Cơ quan lãnh đạo cao nhất, đối lập với các cấp bộ địa phương như kỳ bộ, tỉnh bộ.
- Xứ ủy/ Kỳ ủy: Tên gọi khác của ban lãnh đạo Đảng Cộng sản cấp kỳ trong một số giai đoạn lịch sử.
Từ đồng nghĩa
- Ban lãnh đạo cấp kỳ: Cụm từ diễn giải nghĩa của "kỳ bộ".
- Tổ chức Việt Minh cấp kỳ: Cụm từ mô tả rõ hơn tính chất và phạm vi của "kỳ bộ".
Lưu ý sử dụng
- Từ cổ/ Từ lịch sử: "Kỳ bộ" là một thuật ngữ đặc thù, gắn liền với một giai đoạn lịch sử và một tổ chức cụ thể (Việt Minh). Từ này ít khi được sử dụng trong ngữ cảnh hiện đại ngoài các văn bản, tài liệu lịch sử.
- Phạm vi sử dụng hẹp: Từ này hầu như chỉ dùng để nói về cơ cấu tổ chức của Mặt trận Việt Minh trước năm 1945, không dùng cho các tổ chức khác hoặc trong thời kỳ hiện tại.
- Tổ chức của Mặt trận Việt Minh phụ trách một kỳ: Kỳ bộ Việt minh Bắc Kỳ.