kỳ hào
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tầng lớp cường hào và địa chủ ở nông thôn Việt Nam thời phong kiến, thực dân: "Kỳ hào" là từ dùng để chỉ chung hai giai cấp bóc lột, có thế lực và thường cấu kết với nhau ở nông thôn trong xã hội cũ, bao gồm những người giàu có (địa chủ) và những người có chức sắc, quyền thế (cường hào).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Dưới chế độ cũ, tầng lớp kỳ hào thường áp bức, bóc lột nông dân.
- Cuộc cách mạng đã xóa bỏ quyền lực của bọn kỳ hào.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bọn kỳ hào": Cụm từ mang sắc thái miệt thị, phê phán, dùng để chỉ tập thể những kẻ thuộc tầng lớp này.
- Bọn kỳ hào trong làng ra sức vơ vét của cải của dân nghèo.
Biến thể và từ gần giống
- Cường hào (danh từ): Chỉ những người có thế lực, hay ức hiếp dân lành ở địa phương.
- Địa chủ (danh từ): Chỉ những người sở hữu nhiều ruộng đất, sống bằng việc cho thuê đất hoặc bóc lột sức lao động của tá điền.
- Hào lý (danh từ): Chỉ những người có chức sắc trong làng xã thời xưa (như lý trưởng, chánh tổng...), thường được xếp vào nhóm "kỳ hào".
Từ đồng nghĩa
- Giai cấp bóc lột: Cách gọi theo quan điểm đấu tranh giai cấp.
- Quan lại địa chủ: Nhấn mạnh thành phần quan lại và địa chủ.
Lưu ý
- "Kỳ hào" là một thuật ngữ mang tính lịch sử, xã hội học, thường xuất hiện trong văn bản chính trị, sử sách hoặc phân tích về xã hội Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
- Từ này ít được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày mà chủ yếu dùng trong bối cảnh diễn đạt, phân tích lịch sử.
- Cường hào và địa chủ ở nông thôn thời trước.