kỳ thị

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đối xử phân biệt, không công bằng: Hành động đối xử khác biệt, thường tiêu cực, đối với một cá nhân hoặc nhóm dựa trên những đặc điểm như chủng tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo, hoặc xuất thân.
    • thành kiến, xem thường: Mang thái độ hoặc quan điểm coi thường, đánh giá thấp một nhóm người cụ thể.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Một số nhà tuyển dụng vẫn còn kỳ thị ứng viên lớn tuổi. (Một số nhà tuyển dụng vẫn còn phân biệt đối xử với ứng viên lớn tuổi.)
    • Xã hội cần phải đấu tranh để xóa bỏ tư tưởng kỳ thị người khuyết tật. (Xã hội cần phải đấu tranh để xóa bỏ tư tưởng phân biệt đối xử với người khuyết tật.)
    • Không nên kỳ thị những người đến từ vùng quê. (Không nên thành kiến với những người đến từ vùng quê.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kỳ thị chủng tộc": sự phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc.

    • Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc một hình thức kỳ thị cực đoan nguy hiểm. (Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc một hình thức kỳ thị cực đoan nguy hiểm.)
  • "tâm lý kỳ thị": trạng thái tâm lý mang định kiến, phân biệt đối xử.

    • Cần giáo dục để thay đổi tâm lý kỳ thị trong cộng đồng. (Cần giáo dục để thay đổi tâm lý kỳ thị trong cộng đồng.)
Biến thể từ gần giống
  • Phân biệt đối xử (cụm danh từ/động từ): từ đồng nghĩa, nhấn mạnh hành vi đối xử không công bằng.
  • Thành kiến (danh từ): ý nghĩ hoặc cảm giác tiêu cực đã sẵn về một điều đó, thường dẫn đến kỳ thị.
  • Định kiến (danh từ): quan niệm đã sẵn, thường cứng nhắc sai lệch, nguyên nhân của kỳ thị.
Từ đồng nghĩa
  • Phân biệt: đối xử khác biệt (thường dùng trong "phân biệt đối xử").
  • Xem thường: coi nhẹ, không tôn trọng.
  • Thiên vị: nghiêng về một phía, đối xử không công bằng (thường trong một phạm vi nhỏ hơn).
Các cụm từ liên quan
  • Chống kỳ thị: hành động phản đối, đấu tranh để loại bỏ sự kỳ thị.

    • Chiến dịch chống kỳ thị người nhiễm HIV đã mang lại nhiều thay đổi tích cực. (Chiến dịch chống kỳ thị người nhiễm HIV đã mang lại nhiều thay đổi tích cực.)
  • Nạn kỳ thị: vấn nạn phân biệt đối xử tồn tại trong xã hội.

    • Nạn kỳ thị giới tính vẫn còn tồn tạinhiều nơi trên thế giới. (Nạn kỳ thị giới tính vẫn còn tồn tạinhiều nơi trên thế giới.)
Thành ngữ liên quan

(Từ "kỳ thị" thường không xuất hiện trong các thành ngữ cố định của tiếng Việt. Hành vi thái độ mô tả thường được diễn đạt bằng các cụm từ rõ ràng như đã nêutrên.)

  1. Đối đãi khác nhau, bên khinh bên trọng : Kỳ thị dân tộc.