khánh tận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hoàn toàn hết sạch, cạn kiệt đến mức không còn gì: "khánh tận" mô tả trạng thái một nguồn lực, tài sản, hoặc sức lực đã bị sử dụng hoặc tiêu hao đến mức không còn gì sót lại.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau nhiều năm chiến tranh, nguồn lương thực của đất nước đã khánh tận. (Sau nhiều năm chiến tranh, nguồn lương thực của đất nước đã hoàn toàn cạn kiệt.)
- Sức khỏe của ông ấy đã khánh tận sau trận ốm nặng. (Sức khỏe của ông ấy đã kiệt quệ hoàn toàn sau trận ốm nặng.)
- Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, nếu khai thác bừa bãi sẽ sớm bị khánh tận. (Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, nếu khai thác bừa bãi sẽ sớm bị cạn kiệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "khánh tận" thường được dùng trong văn viết trang trọng, báo chí hoặc văn học để nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của sự cạn kiệt, hơn là trong hội thoại hàng ngày.
- Cuộc khủng hoảng khiến ngân sách nhà nước rơi vào tình trạng khánh tận. (Cuộc khủng hoảng khiến ngân sách nhà nước rơi vào tình trạng cạn kiệt hoàn toàn.)
Biến thể và từ gần giống
Khánh kiệt (tính từ): Đồng nghĩa hoàn toàn với "khánh tận", cùng chỉ trạng thái hết sạch, cạn kiệt.
- Gia tài của họ đã bị khánh kiệt sau vài thế hệ. (Gia tài của họ đã bị cạn kiệt sau vài thế hệ.)
Cạn kiệt (tính từ): Gần nghĩa, chỉ sự hết sạch, nhưng có thể ít trang trọng hơn "khánh tận".
- Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt. (Nguồn nước ngầm đang bị hết sạch.)
Kiệt quệ (tính từ): Thường dùng cho sức lực, tinh thần hoặc tài chính bị hao mòn, suy sụp hoàn toàn.
- Anh ấy làm việc đến mức kiệt quệ. (Anh ấy làm việc đến mức suy sụp hoàn toàn.)
Từ đồng nghĩa
- Hết sạch: Không còn lại chút nào.
- Cạn sạch: Đã dùng hết đến mức không còn.
- Vét sạch: Đã lấy đi hoàn toàn.
Từ trái nghĩa
- Dồi dào: Có số lượng nhiều, phong phú.
- Dư dả: Có nhiều hơn mức cần thiết.
- Vô tận: Không bao giờ hết.
- Nh. Khánh kiệt.