khoa học trừu tượng

Học thuật
Thân thiện
khoa học trừu tượng

Khoa học trừu tượng là một lĩnh vực nghiên cứu dựa trên tư duy và lý thuyết.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ngành khoa học nghiên cứu bằng tư duy thuần túy: "Khoa học trừu tượng" một ngành khoa học nghiên cứu các chất lượng, quan hệ cấu trúc được tách ra khỏi mọi sự vật hiện tượng cụ thể, dựa hoàn toàn vào suy luận logic tư duy lý thuyết.
    • Hệ thống tri thức lý thuyết thuần túy: Chỉ hệ thống tri thức được xây dựng từ các khái niệm nguyên lý trừu tượng, không trực tiếp mô tả thế giới vật chất cụ thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Toán học thường được coi một khoa học trừu tượng điển hình. (Toán học thường được coi một khoa học trừu tượng điển hình.)
    • Nghiên cứu logic học đòi hỏi tư duy của khoa học trừu tượng. (Nghiên cứu logic học đòi hỏi tư duy của khoa học trừu tượng.)
    • Sự phát triển của khoa học trừu tượng nền tảng cho nhiều ứng dụng công nghệ sau này. (Sự phát triển của khoa học trừu tượng nền tảng cho nhiều ứng dụng công nghệ sau này.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tư duy khoa học trừu tượng": chỉ khả năng suy nghĩ lý luận dựa trên các khái niệm, mô hình lý thuyết tách rời khỏi thực tiễn trực quan.

    • Nhà triết học đó nổi tiếng với tư duy khoa học trừu tượng sắc sảo. (Nhà triết học đó nổi tiếng với tư duy khoa học trừu tượng sắc sảo.)
  • "bản chất của khoa học trừu tượng": đề cập đến đặc tính cốt lõi làm việc với các ý tưởng quan hệ thuần túy lý tính.

    • Bài giảng phân tích sâu về bản chất của khoa học trừu tượng. (Bài giảng phân tích sâu về bản chất của khoa học trừu tượng.)
Biến thể từ liên quan
  • Trừu tượng (tính từ): mang tính chất không cụ thể, được rút ra từ nhiều sự vật cụ thể; chỉ tồn tại trong tư tưởng, ý niệm.

    • Khái niệm "tự do" một khái niệm trừu tượng. (Khái niệm "tự do" một khái niệm trừu tượng.)
  • Khoa học cơ bản (danh từ): nhóm các ngành khoa học nghiên cứu các quy luật cơ bản của tự nhiên, xã hội tư duy, trong đó bao gồm cả các khoa học trừu tượng.

    • Đầu vào khoa học cơ bản, như toán học, đầu cho tương lai. (Đầu vào khoa học cơ bản, như toán học, đầu cho tương lai.)
  • Khoa học cụ thể (danh từ): ngành khoa học nghiên cứu trực tiếp các sự vật, hiện tượng có thể quan sát được trong thế giới thực (thường được dùng để đối lập với "khoa học trừu tượng").

    • Sinh học hóa học những khoa học cụ thể. (Sinh học hóa học những khoa học cụ thể.)
Từ đồng nghĩa
  • Khoa học lý thuyết thuần túy: nhấn mạnh vào tính chất lý thuyết không gắn với ứng dụng trực tiếp.
  • Khoa học hình thức: thường dùng để chỉ các ngành như toán học, logic, dựa trên các hệ thống hình thức quy tắc.
Từ trái nghĩa
  • Khoa học thực nghiệm: ngành khoa học dựa chủ yếu vào quan sát thí nghiệm.
  • Khoa học ứng dụng: ngành khoa học tập trung vào việc vận dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề thực tế.
Thành ngữ/cụm từ liên quan
  • "sự trừu tượng hóa": quá trình tư duy để rút ra những đặc điểm, tính chất chung từ những cái cụ thể, tạo nên khái niệm trừu tượng.
    • Sự trừu tượng hóa bước đầu tiên trong nghiên cứu khoa học trừu tượng. (Sự trừu tượng hóa bước đầu tiên trong nghiên cứu khoa học trừu tượng.)
khoa học trừu tượng

Khoa học trừu tượng là một lĩnh vực nghiên cứu dựa trên tư duy và lý thuyết.

  1. Khoa học nghiên cứu hoàn toàn bằng tư duy những chất lượng những mối quan hệ tách khỏi mọi sự vật hiện tượng: Toán học, lô-gích học... những khoa học trừu tượng.