khoa học

Học thuật
Thân thiện
khoa học

Học sinh làm thí nghiệm khoa học trong phòng thí nghiệm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Hệ thống tri thức về thế giới khách quan: Chỉ toàn bộ những hiểu biết hệ thống, được xây dựng dựa trên sự quan sát, thử nghiệm lý luận chặt chẽ về các hiện tượng tự nhiên xã hội.
    • Một ngành nghiên cứu cụ thể trong hệ thống tri thức đó: Chỉ một lĩnh vực nghiên cứu riêng biệt, đối tượng phương pháp riêng.
  2. Tính từ:

    • tính chất của khoa học, tuân theo các nguyên tắc phương pháp khoa học: Chỉ những hoạt động, cách thức được tiến hành một cách hệ thống, logic khách quan.
    • tính chính xác, hợp lý, khách quan như bản chất của khoa học: Dùng để miêu tả một phong cách, thái độ hoặc cách đánh giá dựa trên lý trí chứng cứ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Khoa học giúp con người khám phá những bí ẩn của vũ trụ. (Hệ thống tri thức này giúp con người khám phá những bí ẩn của vũ trụ.)
    • Anh ấy đam mê nghiên cứu khoa học máy tính. (Anh ấy đam mê nghiên cứu ngành nghiên cứu cụ thể khoa học máy tính.)
  • Tính từ:

    • Phương pháp làm việc của ấy rất khoa học. (Phương pháp làm việc của ấy rất tính hệ thống hợp lý.)
    • Chúng ta cần một cách nhìn nhận khoa học về vấn đề này. (Chúng ta cần một cách nhìn nhận khách quan dựa trên chứng cứ về vấn đề này.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh thần khoa học": thái độ ham hiểu biết, tôn trọng sự thật khách quan tư duy phê phán.
    • Nhà nghiên cứu trẻ luôn thể hiện tinh thần khoa học trong mọi công trình.
  • "phương pháp khoa học": quy trình nghiên cứu gồm các bước như quan sát, đặt giả thuyết, thực nghiệm kết luận.
    • Mọi phát minh đều phải dựa trên phương pháp khoa học.
Biến thể từ liên quan
  • Nhà khoa học (danh từ): người chuyên nghiên cứu trong một lĩnh vực khoa học.
  • Khoa học viễn tưởng (danh từ): một thể loại văn học, điện ảnh dựa trên những ý tưởng khoa học giả định.
  • Khoa học gia (danh từ, ít dùng hơn): từ đồng nghĩa với "nhà khoa học".
  • Khoa học tự nhiên (danh từ): nhóm các ngành khoa học nghiên cứu về tự nhiên ( dụ: vật , hóa học, sinh học).
  • Khoa học xã hội (danh từ): nhóm các ngành khoa học nghiên cứu về xã hội con người ( dụ: xã hội học, kinh tế học).
Từ đồng nghĩa
  • Tri thức (danh từ): hiểu biết. (Tuy nhiên, "khoa học" nhấn mạnh tính hệ thống phương pháp hơn so với "tri thức" nói chung).
  • Khoa (danh từ): có thể chỉ một ngành học, một bộ môn. (Nghĩa hẹp hơn thường dùng trong phạm vi giáo dục).
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • "Khoa học đỉnh cao": chỉ những thành tựu, lĩnh vực khoa học tiên tiến, hiện đại nhất.
    • Đất nước cần đầu vào khoa học đỉnh cao để phát triển.
  • "Thần thánh hóa khoa học": việc tin tưởng một cách mù quáng rằng khoa học có thể giải quyết mọi vấn đề.
    • Chúng ta không nên rơi vào tình trạng thần thánh hóa khoa học.
khoa học

Học sinh làm thí nghiệm khoa học trong phòng thí nghiệm.

  1. I. dt. Hệ thống tri thức về thế giới khách quan: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nghiên cứu khoa học. II. tt. 1. tính khoa học: hội nghị khoa học công tác khoa học. 2. tính khách quan, chính xác như bản tính khoa học: tác phong khoa học cách đánh giá khoa học.