khuê các
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nơi ở của phụ nữ con nhà quyền quý, giàu có trong xã hội phong kiến: "Khuê các" chỉ khu vực sinh hoạt riêng biệt, thường là kín đáo và sang trọng, dành cho các thiếu nữ hoặc phụ nữ xuất thân từ gia đình quý tộc, quan lại.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nào những ai sinh trưởng nơi khuê các. (Những người nào được sinh ra và lớn lên ở nơi khuê các.)
- Tiếng thơm về tài sắc của cô gái nơi khuê các lan truyền khắp vùng. (Danh tiếng về tài năng và sắc đẹp của cô gái nơi khuê các được lan truyền khắp nơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khuê các" thường được dùng trong văn chương cổ điển, thơ ca hoặc khi nói về xã hội phong kiến để gợi lên hình ảnh về một không gian sang trọng, kín đáo và có phần xa cách.
- Cuộc sống nơi khuê các tuy sung túc nhưng cũng nhiều lễ giáo, ước lệ. (Cuộc sống nơi khuê các tuy đầy đủ vật chất nhưng cũng có nhiều quy tắc, lễ nghi.)
Biến thể và từ gần giống
- Khuê phòng (danh từ): Buồng riêng của người con gái, cũng chỉ nơi ở của phụ nữ trong gia đình.
- Khuê môn (danh từ): Cửa buồng khuê, thường dùng để chỉ nơi ở của con gái nhà quyền quý; cũng có thể dùng để chỉ người con gái.
- Phòng khuê (danh từ): Cách nói khác của "khuê phòng".
Từ đồng nghĩa
- Gác tía: Nơi ở sang trọng của con gái nhà quyền quý (thường dùng trong thơ ca).
- Buồng the: Nơi ở riêng của vợ chồng hoặc người con gái, mang sắc thái thân mật, riêng tư hơn.
Thành ngữ liên quan
- Khuê các cung tường: Thành ngữ gợi lên hình ảnh về nơi ở xa hoa, kín đáo của các tiểu thư con nhà quyền quý, thường xuất hiện trong văn học cổ.
- Hình ảnh khuê các cung tường thường gắn liền với những câu chuyện tình duyên trong văn học trung đại. (Hình ảnh nơi ở sang trọng của các tiểu thư thường gắn liền với những câu chuyện tình duyên trong văn học trung đại.)
- dt (H. khuê: chỗ ở của phụ nữ; các: gác) Nơi ở của phụ nữ con nhà quí phái trong thời phong kiến: Nào những ai sinh trưởng nơi khuê các (Tản-đà).