khuyết
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Cái vòng nhỏ, cái lỗ trên quần áo để luồn khuy qua: Chỉ phần được may hoặc đục trên vải để cố định quần áo bằng khuy.
- (Nói tắt) Khuyết điểm: Điểm chưa tốt, chưa hoàn hảo; phần thiếu sót.
Tính từ:
- Thiếu, không đầy đủ, vắng mặt: Trạng thái không có đủ số lượng hoặc thành phần cần thiết.
- Chỉ hình dạng của mặt trăng khi bị che khuất một phần, không tròn đầy: Dùng để miêu tả trăng thượng huyền hoặc hạ huyền.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chiếc áo dài này có những cái khuyết được viền rất tinh xảo.
- Trong báo cáo, anh ấy đã thẳng thắn chỉ ra cả ưu điểm lẫn khuyết.
Tính từ:
- Danh sách lớp khuyết hai học sinh do ốm.
- Đêm nay, trên bầu trời là một vầng trăng khuyết.
Các cách sử dụng nâng cao
"khuyết tật": (danh từ) tình trạng khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần.
- Xã hội ngày càng quan tâm và tạo điều kiện cho người khuyết tật.
"khuyết danh": (tính từ) không ghi tên, giấu tên.
- Tác phẩm được đăng dưới dạng khuyết danh.
"khuyết điểm": (danh từ) điểm yếu, điểm chưa tốt.
- Mỗi người đều có ưu điểm và khuyết điểm riêng.
Biến thể và từ gần giống
- Khiếm khuyết (danh từ): sự thiếu hụt, không đầy đủ.
- Khuyết thiếu (tính từ): thiếu thốn, không đủ.
- Khuyết trống (tính từ): trống, vắng (thường dùng cho vị trí).
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (khuyết điểm): Nhược điểm, điểm yếu, thiếu sót.
- Tính từ (thiếu): Vắng, thiếu vắng, không đủ.
- Tính từ (trăng): Trăng non, trăng lưỡi liềm.
Từ trái nghĩa
- Danh từ (khuyết điểm): Ưu điểm, thế mạnh.
- Tính từ (thiếu): Đầy đủ, có mặt.
- Tính từ (trăng): Trăng tròn, trăng rằm.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Trăng thường tròn, khuyết, nước hằng đầy, vơi": (Tục ngữ) Chỉ quy luật tự nhiên và cuộc đời luôn biến đổi, có lúc đầy đủ, có lúc thiếu thốn.
- "Ưu khuyết điểm": Cụm từ thường dùng để chỉ cả mặt tốt và mặt chưa tốt của một sự việc, con người.
- 1 dt Cái vòng nhỏ hay cái lỗ ở quần áo để cài khuy: Cái khuyết nhỏ quá không cài khuy được.
- 2 dt Khuyết điểm nói tắt: Trình bày cả ưu và khuyết.
- 3 tt 1. Thiếu, không đầy đủ: Buổi họp khuyết ba người. 2. Nói mặt trăng thượng huyền và hạ huyền có phần lớn bị che lấp: Ông trăng khuyết, ông trăng lại tròn (cd); Trăng thường tròn, khuyết, nước hằng đầy, vơi (BNT).