kiến bò
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cảm giác tê rần, như kim châm nhẹ: Cảm giác khó chịu, tê buốt nhẹ và như có vật gì nhỏ bò trên da, thường xảy ra ở bắp thịt sau khi bị chèn ép lâu hoặc do máu lưu thông kém.
- Cảm giác cồn cào, nôn nao trong bụng khi đói: Cảm giác khó chịu, bứt rứt trong bụng do cơn đói gây ra, thường được dùng với sắc thái hài hước, nói đùa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ngồi xếp bằng lâu quá, chân tôi bị kiến bò. (Ngồi xếp bằng quá lâu khiến chân tôi có cảm giác tê rần như kiến bò.)
- Từ sáng đến giờ chưa ăn gì, bụng đang kiến bò rồi đây. (Từ sáng đến giờ chưa ăn gì, bụng đang cồn cào vì đói rồi đây.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Kiến bò lòng thòng": Diễn tả cảm giác tê buốt, khó chịu kéo dài và dai dẳng.
- Tay bị tì đè cả tiếng, giờ kiến bò lòng thòng mãi không hết. (Tay bị đè cả tiếng đồng hồ, giờ cảm giác tê rần dai dẳng mãi không hết.)
Dùng để ví von trạng thái bồn chồn, lo lắng: Mặc dù không phải nghĩa gốc, nhưng đôi khi được dùng để miêu tả tâm trạng không yên.
- Chờ kết quả thi, trong lòng cứ kiến bò không yên. (Chờ đợi kết quả thi, trong lòng cứ bồn chồn, khó chịu không yên.)
Biến thể và từ gần giống
- Tê cóng: Cảm giác tê và mất cảm giác hoàn toàn, thường do lạnh.
- Cồn cào: Cảm giác xót xa, nóng ruột mạnh mẽ trong bụng, thường do đói hoặc lo lắng.
- Nôn nao: Cảm giác khó chịu, buồn bực trong người hoặc trong bụng.
Từ đồng nghĩa
- Tê rần: Cảm giác tê và như có nhiều vật nhỏ châm chích.
- Bồn chồn: Trạng thái đứng ngồi không yên, thường do lo lắng (có thể dùng trong ngữ cảnh ví von với "kiến bò").
Thành ngữ liên quan
Đói đến kiến bò trong bụng: Nhấn mạnh cơn đói đến mức khó chịu, cồn cào.
- Làm việc quên ăn trưa, giờ đói đến kiến bò trong bụng. (Làm việc quên ăn trưa, giờ đói đến mức bụng cồn cào khó chịu.)
Kiến bò trong ống quần: Thành ngữ vui, thường dùng để nói đùa về cảm giác tê chân khi ngồi lâu một tư thế.
- Ngồi họp cả buổi, giờ kiến bò trong ống quần rồi. (Ngồi họp cả buổi, giờ chân tê rần rồi.)
- Cảm giác vừa tê, vừa như kim đâm nhẹ tại nhiều nơi trong bắp thịt, tựa như có một đàn kiến bò. Kiến bò bụng. Nói tình trạng đói, trong bụng nôn nao khó chịu (thường dùng để nói đùa).