ki-lô-gam

Học thuật
Thân thiện
ki-lô-gam

Một quả dưa hấu nặng ba ki-lô-gam.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đơn vị đo khối lượng trong hệ đo lường quốc tế (SI), bằng một nghìn gam: "ki-lô-gam" đơn vị cơ bản dùng để đo lường khối lượng của vật chất. Ký hiệu quốc tế kg.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Túi gạo này nặng năm ki-lô-gam.
    • Mẹ mua hai ki-lô-gam thịt lợn.
    • Trọng lượng tối đa cho phép hai mươi ba ki-lô-gam.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ki-lô-gam trên mét khối (kg/m³)": Đơn vị đo khối lượng riêng.
    • Khối lượng riêng của nước khoảng 1000 ki-lô-gam trên mét khối.
  • Trong các ngữ cảnh kỹ thuật khoa học: "ki-lô-gam" thường được dùng với các tiền tố khác để chỉ bội số hoặc ước số ( dụ: miligam, tấn).
    • Lực được đo bằng đơn vị newton, trong đó 1 N = 1 ki-lô-gam·m/s².
Biến thể từ gần giống
  • Ki-lô (danh từ, cách nói ngắn gọn, thông dụng): Cách nói tắt thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.
    • Bao đường này nặng mấy ki-lô?
  • Cân (danh từ, từ đồng nghĩa không chính thức trong một số ngữ cảnh): Thường dùng trong khẩu ngữ với nghĩa "ki-lô-gam".
    • Bán cho tôi hai cân cam.
  • Gam (danh từ): Đơn vị khối lượng nhỏ hơn, bằng 1/1000 ki-lô-gam.
Từ đồng nghĩa
  • Cân (trong khẩu ngữ, chỉ đơn vị khối lượng).
  • Kg (ký hiệu viết tắt).
Thành ngữ liên quan
  • Nặng bao nhiêu ki-lô?: Câu hỏi thông dụng để hỏi về cân nặng của người hoặc vật.
    • Đứa bé mới sinh nặng bao nhiêu ki-lô?
  • Lên (thêm) vài ki-lô / Xuống (bớt) vài ki-lô: Cách nói về sự thay đổi cân nặng cơ thể.
    • Sau Tết, tôi lên thêm hai ki-lô.
ki-lô-gam

Một quả dưa hấu nặng ba ki-lô-gam.

  1. d. Đơn vị khối lượng bằng l000 gam.