lính tráng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lính thời trước nói chung: Từ dùng để chỉ chung những người lính trong quá khứ, thường là thời phong kiến hoặc thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám.
- Dùng với nghĩa xấu: Từ này thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ những người lính với hình ảnh không tốt, như thiếu kỷ luật, hay hiếp đáp dân lành, hoặc chỉ là tay sai cho chính quyền cũ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thời phong kiến, lính tráng thường hay ức hiếp dân chúng. (Thời phong kiến, lính thời trước thường hay ức hiếp dân chúng.)
- Ông cụ kể chuyện ngày xưa bị lính tráng bắt đi phu. (Ông cụ kể chuyện ngày xưa bị lính thời trước bắt đi phu.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lính tráng tay sai": Cụm từ nhấn mạnh vai trò phục vụ, làm công cụ cho một thế lực xấu.
- Bọn lính tráng tay sai ấy chỉ biết nghe lời chủ. (Những tên lính thời trước làm tay sai ấy chỉ biết nghe lời chủ.)
"Hành động như lính tráng": Cách nói ví von, chê bai một nhóm người nào đó có hành vi thô bạo, thiếu văn minh.
- Đám người đó xông vào phá phách, hành động như lính tráng vậy. (Đám người đó xông vào phá phách, hành động như lính thời trước vậy.)
Biến thể và từ gần giống
- Lính (danh từ): Người làm nghề quân sự, có thể dùng trung tính hoặc trong các thời kỳ khác nhau.
- Lính trơn (danh từ): Chỉ người lính bình thường, không có chức vụ gì.
- Binh lính (danh từ): Từ chỉ chung những người trong quân đội, ít mang sắc thái tiêu cực hơn "lính tráng".
Từ đồng nghĩa
- Lính thú: Từ cũ chỉ người lính canh gác ở các đồn trại, cũng thường mang nghĩa xấu.
- Tay sai: Người phục vụ đắc lực cho một thế lực, thường dùng với nghĩa xấu.
Các cụm từ liên quan
- Lính tráng cờ đèn: Chỉ hình thức bề ngoài, phô trương nhưng thực chất rỗng tuếch.
- Lễ diễu binh chỉ là lính tráng cờ đèn cho oai thôi. (Lễ diễu binh chỉ là lính thời trước cờ đèn cho oai thôi.)
Thành ngữ liên quan
- Lính tráng như quỷ: Thành ngữ ví von những người lính rất hung dữ, tàn ác.
- Nghe nói đồn giặc kia toàn lính tráng như quỷ. (Nghe nói đồn giặc kia toàn lính thời trước rất hung dữ.)
- Lính thời trước nói chung (dùng với nghĩa xấu).