lóc cóc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Từ tượng thanh:
- Âm thanh lặp đi lặp lại, đều đều và khô khan, thường là tiếng va đập của vật cứng: Dùng để mô phỏng tiếng động phát ra, ví dụ như tiếng mõ gõ, tiếng bánh xe gỗ lăn trên đường đá, hoặc tiếng gõ nhịp đều đều.
Tính từ / Trạng từ (cách dùng phổ biến):
- Một mình, lẻ loi, thui thủi, không có ai bên cạnh hoặc cùng đi: Diễn tả trạng thái hoặc hành động đơn độc, thường gợi cảm giác cô quạnh, lặng lẽ.
- Một cách chậm rãi, khó nhọc (thường khi di chuyển một mình): Nhấn mạnh sự chậm chạp, vất vả trong bước đi hoặc hành trình đơn độc.
Ví dụ sử dụng
Từ tượng thanh:
- Tiếng mõ lóc cóc vang lên trong đêm khuya tĩnh mịch.
- Chiếc xe bò lóc cóc trên con đường làng gập ghềnh.
Tính từ / Trạng từ:
- Sau buổi tiệc, anh ấy lóc cóc một mình ra về.
- Cụ già lóc cóc bước từng bước trên con dốc.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự đơn độc trong không gian rộng lớn hoặc đối lập với sự đông đúc:
- Giữa chốn đô hội náo nhiệt, bóng hình cô gái ấy vẫn lóc cóc một mình.
- Kết hợp để diễn tả hành trình dài đầy gian nan:
- Lóc cóc hết năm này qua tháng nọ, cuối cùng anh ta cũng hoàn thành bản thảo.
Biến thể và từ gần giống
- Lóc ngóc (tính từ): Có nghĩa tương tự "lóc cóc", diễn tả sự lẻ loi, đơn độc, nhưng ít phổ biến hơn.
- Thui thủi (tính từ): Một mình, vắng vẻ, lặng lẽ. Gần nghĩa với nghĩa thứ hai của "lóc cóc".
- Lẻ loi (tính từ): Đơn chiếc, không có ai bên cạnh.
Từ đồng nghĩa
- Từ tượng thanh: Lộp cộp, lốp cốp, lạch cạch (đều là từ mô phỏng âm thanh va đập).
- Chỉ sự đơn độc: Một mình, đơn thương độc mã, cô độc, lủi thủi.
Thành ngữ liên quan
- Lóc cóc như trâu đi cày: Thành ngữ so sánh, ví cảnh đi một mình chậm chạp, nặng nhọc như con trâu đi cày, thường dùng với hàm ý châm biếm nhẹ.
- Cả đoàn đã đi trước cả tiếng, chỉ còn mình anh ta lóc cóc như trâu đi cày phía sau.
- 1. Tiếng mõ kêu. 2. ph. Một mình thui thủi: Lóc cóc ra về, không ai tiễn chân.